
TRƯỜNG MG SAO BIỂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc![]() |
| Thời gian | Hoạt động |
| 80 - 90 phút | Đón trẻ, chơi, thể dục sáng |
| 30 - 40 phút | Học |
| 40 - 50 phút | Chơi, hoạt động ở các góc |
| 30 - 40 phút | Chơi ngoài trời |
| 60 - 70 phút | Ăn bữa chính |
| 140 - 150 phút | Ngủ |
| 20 - 30 phút | Ăn bữa phụ |
| 70 - 80 phút | Chơi, hoạt động theo ý thích |
| 60 - 70 phút | Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ |
| CHỦ ĐỀ | CHỦ ĐỀ NHÁNH | TUẦN | THỜI GIAN | THÁNG |
| Bé đến trường an toàn |
Tựu trường | 1 | 28/8/2025-29/8/2025 | 9 - 10 |
| Ngày hội đến trường của bé |
2 | 03/9/2025-05/9/2025 | ||
| Dự án: “Em yêu trường em” |
3 | 08/9/2025-12/9/2025 | ||
| An toàn khi đến trường | 4 | 15/9/2025-19/9/2025 | ||
| Bé làm quen một số PTGT đường thủy, hàng không | 5 | 22/9/2025-26/9/2025 | ||
| Dự án: “Vui trung thu” | 6 | 29/9/2025-03/10/2025 | ||
| Bé và gia đình mình |
Dự án: Bí mật của cơ thể | 06/10/2025-10/10/2025 | 10-11 | |
| Bảo vệ bản thân (Lồng ghép kỹ năng phòng cháy chữa cháy |
8 | 13/10/2025-17/10/2025 | ||
| Virus! Tránh xa ra | 9 | 20/10/2025-24/10/2025 | ||
| Những người thân yêu | 10 | 27/10/2025-31/10/2025 | ||
| Ngôi nhà và đồ dùng trong gia đình | 11 | 03/11/2025-07/11/2025 | ||
| Bé yêu quý và biết ơn những người thân trong gia đình | 12 | 10/11/2025-14/11/2025 | ||
| Bé chọn nghề nào? | Bé yêu cô giáo | 13 | 17/11/2025-21/11/2025 | 11 -12 |
| Nghề bác sỹ | 14 | 24/11/2025-28/11/2025 | ||
| Nghề cảnh sát | 15 | 01/12/2025-05/12/2025 | ||
| Sắc màu em yêu | Sắc màu quanh bé | 16 | 08/12/2025-12/12/2025 | 12 |
| Dự án: “Sự kỳ diệu của màu sắc” |
17 | 15/12/2025-19/12/2025 | ||
| Thực vật | Cây xanh | 18 | 22/12/2025-26/12/2025 | 12 - 1 |
| Quả bé thích | 19 | 29/12/2025-02/01/2026 | ||
| Ôn tập – Sơ kết học kì I | 20 | 05/01/2026-9/01/2026 | ||
| Vườn rau của bé | 21 | 12/01/2026-17/01/2026 | ||
| Bảo vệ môi trường | Phân loại rác thải tại nguồn | 22 | 19/01/2026-23/01/2026 | 1- 2 |
| Bé làm gì với thùng cartoon? | 23 | 26/01/2026-30/01/2026 | ||
| Tái chế chai lọ cũ | 24 | 02/02/2026-06/02/2026 | ||
| A! Mùa xuân đến chơi | Dự án: “Tết là gì nhỉ!” | 25 | 9/02/2026-13/02/2026 |
|
| Nghỉ tết Nguyên Đán | 26 | 16/02/2026-20/02/2026 | ||
| Ổn định nề nếp, ôn tập | 27 | 23/02/2026-27/2/2026 | ||
| Ngày hội bà, mẹ và cô giáo |
28 | 02/3/2026-06/3/2026 | ||
| Phiên chợ yêu thương | 29 | 9/3/2026-13/3/2026 | ||
| Những con vật đáng yêu | Những con vật nuôi trong gia đình | 30 | 16/3/2026-20/3/2026 | 3 |
| Con vật sống trong rừng | 31 | 23/3/2026-27/3/2026 | ||
| Những con vật sống dưới nước (LG Mừng ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng) |
32 | 30/3/2026-03/4/2026 | ||
| Thành phố em yêu | Dự án về những cây cầu | 33 | 06/4/2026-10/4/2026 | 3 -4 |
| Lễ hội Đình làng Hải Châu | 34 | 13/4/2026-17/4/2026 | ||
| Em yêu biển lắm | 35 | 20/4/2026-24/4/2026 | ||
| Nước và các hiện tượng tự nhiên | Bé biết gì về nước? | 36 | 27/4/2026-01/5/2026 | 4 - 5 |
| Các hiện tượng tự nhiên | 37 | 04/5/2026-08/5/2026 | ||
| Dự án: “Mùa hè yêu thương” |
38 | 11/5/2026-15/5/2026 | ||
| Cháu yêu Bác lắm | Mừng sinh nhật Bác Hồ | 39 | 18/5/2026-22/5/2026 | 5 |
| Tổ chức lễ ra trường- Phát thưởng – Tổng kết năm học | 40 | 24/5/2026-31/5/2026 |
| MỤC TIÊU GD NĂM HỌC | NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC |
| 1. Giáo dục phát triển thể chất | |
| a) Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe | |
| * Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe: | |
| 1. Trẻ biết một số món ăn, thực phẩm thông thường, và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. |
- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc - Tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau..) - Tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau... - Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng, đủ chất - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dướng, béo phì) - Phòng dịch bệnh theo mùa, đảm bảo an toàn cho trẻ - Có kế hoạch và biện pháp phối hợp với phụ huynh trong vệc phòng chống béo phì và suy dinh dưỡng thấp còi cho trẻ |
| * Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: | |
| 2. Trẻ thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt |
- Làm quen cách đánh răng, lau mặt - Tập rửa tay bằng xà phòng - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh - Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách - Tháo tất, cởi quần áo, mang giày, dép... |
| * Giữ gìn sức khỏe và an toàn: | |
| 3. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe 4. Trẻ biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh. |
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe: Tập thể dục, vệ sinh răng miệng... - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. - Một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi... - Một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi đi nắng.... - Nhận biết trang phục theo thời tiết, lựa chọn trang phục theo thời tiết - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn; những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đớ - Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng..) khi được nhắc nhở - Tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở - Tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở + Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.. + Không tự lấy thuốc uống + Không leo trèo bàn ghế, lan can + Không nghịch các vật sắc nhọn + Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp - Có kế hoạch và biện pháp phối hợp với phụ huynh và giáo dục trẻ trong vệc phòng chống dịch bệnh thường gặp ở trẻ em |
| b) Phát triển vận động | |
| 5. Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. |
- Đảm bảo nhu cầu năng lượng theo kiến nghị tại trường, ăn đủ xuất. - Ngủ đủ giấc - Khám sức khỏe 2 lần/ năm -Theo dõi cân đo của trẻ theo quý qua biểu đồ tăng trưởng |
| * Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: | |
| 6. Trẻ thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
- Hô hấp: Hít vào, thở ra. - Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. + Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực. - Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm, đứng lên; bật tại chổ. + Co duỗi chân. |
| * Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: | |
| 7. Trẻ có thể thực hiện các vận động giữ được thăng bằng cơ thể và kiểm soát được vận động đi, chạy, đúng tư thế. |
- Đi và chạy: + Đi kiểng gót + Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. + Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc) + Đi trong đường hẹp - Bò, trườn, trèo: + Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc + Bò chui qua cổng. + Trườn về phía trước + Bước lên xuống bục cao (Cao 30cm) - Tung, ném, bắt: + Lăn, đập, tung bắt bóng với cô. + Ném xa bằng một tay + Ném trúng đích bằng 1 tay + Ném trúng đích thẳng đứng + Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc - Bật- nhảy: + Bật tại chỗ + Bật tiến về phía trước + Bật xa 25-30 cm - Bài tập tổng hợp: + Bật xa, đập bóng xuống sàn và bắt bóng + Cầm bóng đi trong đường dích dắc, tung bóng cho bạn + Bò thấp, lăn bóng trong đường dích dắc về đích. |
| * Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay/ mắt và sử dụng một số đồ dùng dụng cụ: | |
| 8. Trẻ thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt |
- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay. - Đan, tết - Xếp chồng 8-10 hình khối khác nhau - Xé, dán giấy màu - Sử dụng kéo để cắt giấy, bút vẽ, tô màu - Tô vẽ nguệch ngoạc, vẽ hình tròn theo mẫu - Cài, cởi cúc - Vui sáng tạo cùng Lego |
| 2. Giáo dục phát triển nhận thức | |
| a) Khám phá xã hội | |
| * Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng: | |
| 9. Trẻ nhận biết bản thân, gia đình., trường lớp mầm non và cộng đồng. |
- Tên tuổi, giới tính của bản thân. - Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình. - Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo - Tên các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường. |
| * Một số nghề trong xã hội: | |
| 10. Trẻ nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương | - Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến |
| * Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa: | |
| 11. Trẻ nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh |
- Cờ Tổ quốc - Tên của di tích lịch sử địa phương - Danh lam, thắng cảnh (Những cây cầu quê em, Đình làng Hải Châu, Bà Nà….) - Một số ngày lễ hội (Ngày hội đến trường, Vui trung thu, ngày NGVN 20/11, Tết và mùa xuân….) |
| b) Khám phá khoa học | |
| * Các bộ phận của cơ thể con người: | |
| 12. Trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh và hay đặt ra các câu hỏi: Ai đây? Cái gì đây. | - Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể (Mắt, mũi, miệng, tay, chân…) |
| * Đồ vật: | |
| 13. Trẻ nói được một vài đặc điểm nổi bật của sự vật, hiện tượng quen thuộc (Đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông...) 14.Trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định |
+ Đồ dùng đồ chơi: Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi + Phương tiện giao thông: Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc + So sánh sự giống và khác nhau của 1-2 đồ dùng, đồ chơi + Phân loại các đối tượng theo 1 dấu hiệu nổi bật |
| * Động vật và thực vật: | |
| 15. Trẻ nhận biết được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản. 16. Trẻ thể hiện hiểu biết của mình về đối tượng bằng các cách khác nhau |
- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc - Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng. - Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi |
| * Một số hiện tượng thiên nhiên: | |
| 17. Trẻ nhận biết xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật hiện tượng | + Thời tiết, mùa: Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ (đi lại, sức khỏe, ăn uống, vệ sinh…) + Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng: Một số dấu hiệu nổi bật của ngày (trời sáng, có thể nhìn thấy mọi vật xung quanh) và đêm (trời tối, không nhìn thấy hoặc nhìn không rõ mọi vật) + Nước: - Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày: nước máy, nước giếng… - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây: phục vụ con người trong ăn uống, sinh hoạt, giúp cây cối tươi tốt + Không khí, ánh sáng: Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày: ánh nắng mặt trời, bóng đèn, nến… + Đất, đá, cát, sỏi: Một vài đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, kích thước, cứng mềm…) của đất, đá, cát, sỏi: |
| c) Làm quen với toán | |
| * Tập hợp số lượng, số thứ tự và đếm: | |
| 18. Trẻ nhận biết số đếm, số lượng trong phạm vi 5. |
- Đếm trên tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng. - Một và nhiều - Gộp hai nhóm đối tượng và đếm. - Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn. |
| * Xếp tương ứng: | |
| Xếp tương ứng | - Xếp tương ứng 1-1 - Ghép đôi |
| * So sánh, sắp xếp theo qui tắc: | |
| 19. Biết nhận ra và sắp xếp theo quy tắc 20. Trẻ nhận biết so sánh hai đối tượng. |
- So sánh hai đối tượng về kích thước: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ngắn hơn, cao hơn/thấp hơn; bằng nhau - Xếp xen kẽ: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và sao chép lại |
| * Hình dạng: | |
| 21. Trẻ nhận biết hình dạng. |
- Nhận biết, gọi tên các hình: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình tròn và nhận dạng các hình đó trong thực tế. - Sử dụng các hình hình học để chắp ghép: hình người, đồ chơi (ô tô, tàu thuyền, con vật…) |
| * Định hướng trong không gian và định hướng thời gian: | |
| 22. Trẻ nhận biết vị trí trong không gian. | - Nhận biết phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau, tay phải, tay trái của bản thân. |
| 3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ | |
|
|
| 23. Trẻ có khả năng nghe, hiểu được lời nói trong giao tiếp hằng ngày. |
|
| * Nói: | |
| 24. Trẻ có khả năng diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, cử chỉ, điệu bộ…) 25. Trả lời được một số câu hỏi của người khác. 26. Trẻ biết giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày 27.Trẻ có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại chuyện dựa theo câu hỏi. |
- Phát âm các tiếng của tiếng Việt. - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng. - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. - Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái gì?, Ở đâu?, Khi nào?, Để làm gì? - Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép - Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe: - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục - Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ. - Kể lại sự việc - Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên |
|
|
| 28. Trẻ có một số kỹ năng ban đầu về việc “đọc” |
- Làm quen với cách đọc và tiếng Việt: + Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới + Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt, nghỉ sau các dấu. - Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện. - Giữ gìn sách: Không làm nhầu, làm rách sách |
| 4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội | |
| * Phát triển tình cảm: | |
| 29. Trẻ thể hiện ý thức về bản thân |
+ Ý thức về bản thân: - Tên, tuổi, giới tính của bản thân. - Những điều bé thích, không thích |
| 30. Trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh, môi trường |
+ Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh: - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, qua tranh ảnh - Biểu lộ cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động - Kính yêu Bác Hồ. - Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. - Tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi - Thực hiện các công việc đơn giản được giao: chia giấy vẽ, xếp đồ chơi… |
| * Phát triển kỹ năng xã hội: | |
| 31. Trẻ có một số hành vi và quy tắc ứng xử xã hội 32. Trẻ có một số kỹ năng: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ |
+ Hành vi và qui tắc ứng xử: - Một số qui định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ). - Cử chỉ, lời nói lễ phép (biết chào hỏi và nói cảm ơn) - Yêu mến bố mẹ, anh, chị, em ruột - Chơi hòa thuận với bạn - Nhận biết hành vi ”đúng”, “sai”, “tốt”, “ xấu” – - Chờ đến lượt - Chơi ngoan cùng bạn, biết hợp tác, chia sẻ trong khi chơi |
| 33. Trẻ thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng 34. Biết quan tâm đến môi trường |
+ Quan tâm đến môi trường: - Tiết kiệm điện, nước - Giữ gìn vệ sinh môi trường (Phân loại rác, tái chế rác…..) - Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối |
| 5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ | |
| * Cảm nhận và thể hiện cảm trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật | |
| 35. Trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp trong thiên nhiên,cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật | - Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. |
| * Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình: | |
| 36. Trẻ có một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình | - Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca - Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát: - Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc - Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, theo nhịp - Sử dụng nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm - Sử dụng một số kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản - Nhận xét sản phẩm tạo hình |
| * Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) | |
| 37. Trẻ có khả năng thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) | - Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc - Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích - Đặt tên cho sản phẩm của mình |
| Chủ đề | Chủ đề nhánh | Tuần | Thời gian |
| Tựu trường: 28/08/2025- 29/08/2025 | |||
Bé đến trường mầm non bằng phương tiện gì? |
Rộn ràng ngày khai trường | 2 | 3/9/2025 – 5/9/2025 |
| Các góc chơi lớp bé có gì? | 3 | 8/9/2025– 12/9/2025 | |
| Cảm xúc của bé khi đến trường mầm non | 4 | 15/9/2025 – 19/9/2025 | |
| Dự án Steam Bé đến trường mầm non bằng phương tiện gì? |
5 | 22/9/2025– 26/9/2025 | |
| Bé và gia đình yêu thương (NgàyTLHLHPNVN 20/10) |
Dự án Steam Lung linh trăng rằm |
6 | 29/9/2025–3/10/22025 |
| Phòng chống thương tích và xâm hại | 7 | 6/10/2025-10/10/2025 | |
| Lời nói và cử chỉ yêu thương | 8 | 13/10/202-17/10/2025 | |
| Những người bạn của mẹ (Đồ dùng gia đình) | 9 | 20/10/2025-24/10/2025 | |
| Bé quan tâm đến nghề nào? (Ngày NGVN 20/11) |
Dự án Steam Bé là lính cứu hoả |
10 | 27/10/2025-31/11/2025 |
| Đầu bếp tí hon | 11 | 3/11/2025-7/11/2025 | |
| Cảm ơn bác nông dân đã làm ra lương thực | 12 | 10/11/2025- 14/11/2025 | |
| Bé tập làm cô giáo | 13 | 17/11/2025-21/11/2025 | |
| Thiên nhiên quanh bé |
Dự án Stem Sức mạnh của gió |
14 | 24/11/2025-28/11/2025 |
| Nắng và mưa | 15 | 1/12/2025- 5/12/2025 | |
| Bé ứng phó với biến đổi khí hậu | 16 | 8/12/2025-12/12/2025 | |
Thế giới thực vật (Ngày TLQĐNDVN 22/12) |
Sinh tố bổ dưỡng | 17 | 15/12/2025-19/12/2025 |
| Những chiếc lá xinh | 18 | 22/12/2025- 26/12/2025 | |
| Salad rau | 19 | 29/12/2025- 2/01/2026 | |
| Ôn tập- Sơ kết HKI | 20 | 5/01/2026-9/01/2026 | |
Cùng bé bảo vệ môi trường |
Dự án Steam Điều thú vị từ giấy |
21 | 12/01/2026-16/01/2026 |
| Phân loại rác thải tại nguồn | 22 | 19/01/2026-23/01/2026 | |
| Bé làm gì để bảo vệ nguồn nước? | 23 | 26/01/2026-30/01/2026 | |
| Nguyên vật liệu tái chế | 24 | 2/02/2026-6/02/2026 | |
Chào mùa xuân đến chơi (Ngày hội của bà của mẹ) |
Tết Nguyên Đán | 25 | 9/02/2026-13/02/2026 |
| Nghỉ Tết Nguyên Đán | 26 | 16/02/2026-20/02/2026 | |
| Ổn định nề nếp, ôn tập | 27 | 23/02/2026-27/02/2026 | |
| Mùa xuân là Tết trồng cây | 28 | 2/03/2026-6/03/2026 | |
Tam Hải của bé |
Dự án Steam Thắng cảnh nào của Tam Hải mà bé thích nhất? |
29 | 9/03/2026-13/03/2026 |
| Bé chào đón ngày Quốc tế Hạnh phúc | 30 | 16/03/2026-20/03/2026 | |
| Ngày hội 29/3 | 31 | 23/03/2026- 27/03/2026 | |
| Những món ăn Đặc sản của xã Tam Hải | 32 | 30/03/2026-3/04/2026 | |
| Những con vật bé yêu ( Giải phóng MN thống nhất đất nước) |
Dự án Steam Trứng chìm – trứng nổi |
33 | 6/04/2026-10/04/2026 |
| Những chú cá ở biển Tam Hải |
34 | 13/04/2026-17/04/2026 | |
| Những chú Ong chăm chỉ | 35 | 20/04/2026-24/04/2026 | |
| An toàn khi tiếp xúc với vật nuôi | 36 | 27/04/2026-01/05/2026 | |
| Bác Hồ kính yêu ( Sinh nhật Bác Hồ 19/5 | Dự án Steam Cờ tổ quốc |
37 | 4/05/2026-8/05/2026 |
| Cháu yêu Bác lắm | 38 | 11/05/2026-15/05/2026 | |
| Hoàn thành kế hoạch năm học | 39 | 18/05/2026-22/05/2026 | |
| Tổng kết - Phát thưởng | 40 | 24/05/2026-28/05/2026 | |
| MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC | NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC |
| 1. Giáo dục phát triển thể chất | |
| * Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ | |
| a) Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe | |
| 1. Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển hài hòa theo lứa tuổi. |
- Đảm bảo nhu cầu năng lượng khuyến nghị tại trường, ăn đủ suất. Ngủ đủ giấc. Khám sức khỏe 2 lần - Theo dõi cân nặng của trẻ theo quý qua biểu đồ tăng trưởng - Đảm bảo an toàn cho trẻ trước các dịch bệnh: sốt xuất huyết, thủy đậu, tay chân miệng... |
| * Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối vơi sức khỏe | |
| 2.Trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ | - Một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng). - Các dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn - Các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. - Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…). |
| *Thực hiện một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt | |
| 3. Trẻ thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi được nhắc nhở (vệ sinh cá nhân, sinh hoạt hàng ngày…) |
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định - Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng đúng quy trình, tự lau mặt đánh rang, đeo khẩu trang khi ra ngoài hay đến nơi công cộng - Thay quần áo, tất… khi bị bẩn, ướt |
| *Giữ gìn sức khoẻ và an toàn | |
| 4.Trẻ có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân |
- Một số hành vi tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn…,chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức ăn khác nhau, không uống nước lã, nước bẩn - Một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhỡ: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi giày, dép khi đi học, bỏ rác đúng nơi quy định…) - Đeo khẩu trang khi ra ngoài, rửa tay thường xuyên để phòng chống covid - Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết - Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết |
| 5.Trẻ nhận ra một số trường hợp (nguy hiểm khẩn cấp, đau ốm…) và gọi người giúp đỡ |
Một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản, nói với người lớn khi bị đau, sốt, chảy máu… - Một số trường hợp khẩn cấp (cháy, có người rơi xuống nước, ngã, chảy máu) Gọi người giúp đỡ khi bị lạc, nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.. |
| 6. Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở |
- Phòng chống tai nạn thương tích và xâm hại: - Phòng tránh những hành động nguy hiểm ( không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt; không được đi ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn; không ăn thức ăn có mùi hôi, không ăn lá, quả lạ, không uống rượu , bia, cà phê…), những nơi không an toàn (hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước…) những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng(bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng, các vật sắc nhọn…) - Bé phòng chống xâm hại - Bé có một số kỹ năng về PCCC |
| b) Phát triển vận động | |
| *Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp | |
| 7. Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh |
- Hô hấp: Hít vào, thở ra (Gà gáy, thổi bong bóng, thổi nơ bay) - Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay). + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu) - Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước, ngửa người ra sau. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: + Nhún chân. + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. + Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối |
| * Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển tố chất trong vận động | |
| 8. Trẻ giữ được thăng bằng và kiểm soát được cơ thể khi thực hiện vận động: trườn, tung, ném, nhảy… |
- Bò, trườn, trèo: +Trườn chui qua dây - Tung, ném, bắt: +Tung bóng lên cao và ắt bóng bằng 2 tay + Tung bắt bóng với người đối diện + Ném xa bằng 2 tay + Chuyền, bắt bóng qua đầu + Đập và bắt bóng tại chổ - Bật - nhảy: + Bật liên tục về phía trước + Bật qua vật cản cao10 - 15cm. |
| 9. Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện các bài tập tổng hợp |
- Bài tập tổng hợp: + Đi thăng bằng trên ghế thể dục, ném bóng vào rổ + Bật qua 5 vòng ném trúng đích thẳng đứng + Nhảy lò cò- ném bằng 2 tay - Các bài tập với yoga, yoga kể chuyện |
| *Các cử động của bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ | |
| 10. Trẻ có kỹ năng thực hiện được các vận động: cuộn, xoay, mở các ngón tay |
- Thực hiện các vận động: + Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ... + Lắp ghép hình + Xé, cắt đường thẳng + Tô, vẽ hình + Cài, cởi cúc, xâu, buộc + Tết sợi đôi (tết tóc…) |
| 12. Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong một số hoạt động: Vẽ, cắt, xé, dán, tết, lắp ghép, vận động tinh.. | + Vẽ hình người, nhà, cây… + Cắt thành thạo theo đường thẳng + Xây dựng, lắp ráp với 10-12 khối + Tết sợi đôi + Tự cài cởi cúc, buộc dây giày. + Bé vui sáng tạo cùng Lego |
| 2. Giáo dục phát triển nhận thức | |
| a) Khám phá khoa học | |
| * Các bộ phận cơ thể người | |
| 13. Trẻ biết gọi tên các bộ phận của cơ thể người | - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. |
| *Đồ vật | |
| 14.Trẻ nói được một vài đặc điểm nổi bật của đồ vật, sự vật, hiện tượng quen thuộc | - Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi |
| 15. Trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định |
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. - So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng đồ chơi |
| * Phương tiện giao thông | |
| 16. Trẻ phân loại được các đối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu cho trước. | - Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu |
| *Động vật và thực vật | |
| 17.Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, cấu tạo bên ngoài sự giống, khác nhau của động vật và thực vật | + Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, Ích lợi và tác hại đối với con người + So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả. + Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo1-2 dấu hiệu + Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống + Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây |
| *Một số hiện tượng tự nhiên: | |
| 18. Trẻ nhận ra mối liên hệ đơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc. |
-Thời tiết, mùa: + Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người +Sự khác nhau giữa và đêm - Nước: + Các nguồn nước trong môi trường sống + Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây +Một số đặc điểm, tính chất của nước + Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước - Cách thích ứng với biến đổi khí hậu: phòng chống bão, lũ.. |
| b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán | |
| *Nhận biết số đếm, số lượng | |
| 19. Trẻ đếm được trong phạm vi 10 |
+ Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. |
| 20. Trẻ có biểu tượng về số trong phạm vi 5 |
+ Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5. + Gộp hai nhóm đối tượng và đếm. + Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn. |
| 21. Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày | + Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..). |
| *Xếp tương ứng | |
| 22. Trẻ biết xếp tương ứng 1 – 1, ghép đôi 2 đối tượng có liên quan | + Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi. |
| *So sánh | |
| 23.Trẻ biết so sánh và sử dụng được các từ: bằng nhau, to hơn – nhỏ hơn, cao hơn thấp hơn, rộng hơn – hẹp hơn, nhiều hơn - ít hơn… | + So sánh cao, thấp + So sánh to hơn, nhỏ hơn + So sánh dài hơn – ngắn hơn |
| *Sắp xếp theo quy tắc | |
| 24.Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc |
Phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc. + Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại |
| *Đo lường | |
| 25. Trẻ biết đo độ dài, dung tích bằng một đơn vị đo theo hướng dẫn |
- Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh + Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo. + Đo dung tích bằng một đơn vị đo |
| *Nhận biết hình dạng | |
| 26. Trẻ nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua một vài dấu hiệu nổi bật và sử dụng các vật liệu khác để tạo ra1 số hình đơn giản | + So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật. + Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. + Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản |
| *Định hướng trong không gian và định hướng thời gian | |
| 27. Trẻ xác định được vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác | +Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải -phía trái). + Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí đồ vật so với người khác. |
| 28.Trẻ nhận biết các buổi sáng - trưa - chiều – tối | + Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối + Mô tả sự kiện diễn ra trong ngày |
| c) Khám phá xã hội | |
| *Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng | |
| 29. Trẻ nhận biết được một số đặc điểm giống nhau và khác nhau của bản thân với người gần gũi | + Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân. |
| 30. Trẻ nói được họ tên, công việc của bố mẹ, người thân, địa chỉ, số điện thoại gia đình, nhu cầu của gia đình | + Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình. |
| 31. Trẻ nói được địa chỉ, trường lớp, công việc của cô giáo, các bạn và các thành viên trong trường |
+ Tên, địa chỉ của trường, lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường. + Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường. |
| *Một số nghề trong xã hội | |
| 32. Trẻ nhận biết một số công cụ, sản phẩm, ý nghĩa của một số nghề phổ biến và gần gũi | + Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến nghề truyền thống của địa phương. + Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm, ích lợi của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện |
| *Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hoá | |
| 33.Trẻ biết tên của một vài danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước. Các ngày hội, ngày lễ, sự kiện… | + Tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của địa phương, quê hương, đất nước như: - Tên của di tích lịch sử địa phương (Chi bộ Quang Ánh Minh) - Danh lam, thắng cảnh (Bàn Tha-Hòn Man-Hòn Dứa) - Một số ngày lễ hội (Lễ hội cầu ngư, đua thuyền, lắc thúng…) - Cờ Tổ quốc |
| 3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ | |
| *Nghe | |
| 34. Trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày. |
+ Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm. + Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu + Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi, +Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi và chủ đề |
| 34*. Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh theo nhu cầu và khả năng của trẻ | - Trẻ hứng thú trong các hoạt động làm quen với tiếng Anh - Nghe và nhận diện, nhận biết được được một số từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi - Nghe và nhắc lại được từ chỉ số từ 1 đến 5, một số từ, cụm từ đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi - Nghe và thực hiện được một số câu lệnh đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi - Nghe và trả lời được bằng cử chỉ, hành động hoặc 1 -3 từ, một số mẫu câu rất đơn giản trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi và khi được hỏi về bản thân và gia đình - Nghe và phản hồi được bằng cử chỉ, hành động hoặc bằng 1-3 từ khi chơi trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi - Nghe hiểu được nội dung truyện tranh rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi và trả lời câu hỏi về một số tình tiết rất đơn giản của truyện - Nhắc lại được, gọi tên được đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi - Đọc theo được thành tiếng một số từ thông dụng khi xem tranh minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi trong phạm vi từ vựng được làm quen - Nhắc lại, đọc theo được một số bài vần, bài thơ đơn giản, phù hợp với lứa tuổi - Hát theo, hát được một số bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. |
| *Nói | |
| 35. Trẻ diễn đạt được mong muốn, nhu cầu bằng câu đơn, câu ghép | + Phát âm các tiếng có chứa các âm khó. + Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép. + Trả lời và đặt các câu hỏi: “Ai?”, “ Cái gì?”, “ Ở đâu?”, “ Khi nào?”, “ Để làm gì?”… |
| 36. Trẻ diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày | + Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép + Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp |
| 37. Trẻ có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi | - Đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, hò vè |
| 38. Trẻ có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện | - Kể lại truyện đã được nghe |
| 39. Trẻ kể lại được sự việc có nhiều tình tiết | + Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh + Kể lại sự việc có nhiều tình tiết. + Đóng kịch |
| *Làm quen với đọc, viết | |
| 40. Trẻ nhận ra các ký hiệu thông thường trong cuộc sống | + Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...) |
| 41.Trẻ biết phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách | + Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. + “Đọc” truyện qua các tranh vẽ. + Giữ gìn, bảo vệ sách |
| 4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội | |
| *Phát triển tình cảm: | |
| Ý thức về bản thân | |
| 42. Trẻ có ý thức về bản thân. |
+ Tên, tuổi, giới tính + Sở thích, khả năng của bản thân. |
| Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh | |
| 43. Trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh (Tranh ảnh, trò chơi, tình cảm với Bác Hồ, danh lam thắng cảnh…) | + Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh. + Thể hiện tình cảm kính yêu Bác Hồ. + Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước |
| * Phát triển kỹ năng xã hội | |
| 44.Trẻ thực hiện được một số qui định trong gia đình, trường lớp mầm non, công cộng |
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (chào hỏi, để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường |
| *Hành vi và qui tắc ứng xử | |
| 45. Trẻ biết thể hiện sự quan tâm đến người khác bằng lời nói, cử chỉ, hành động | + Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép (biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở) |
| 46.Trẻ biết chơi thân thiện, đoàn kết với bạn. | + Chờ đến lượt, hợp tác + Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình + Quan tâm, giúp đỡ bạn, chơi hòa thuận với bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn. + Phân biệt hành vi “đúng”- “sai”, “tốt” - “xấu”. |
| *Quan tâm đến môi trường | |
| 47.Trẻ có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường | + Tiết kiệm điện, nước, không để tràn nước khi rữa tay, tắt quạt, điện khi ra khỏi phòng + Giữ gìn vệ sinh môi trường, tái chế + Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối; không bẻ cành, bứt hoa |
| 5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ | |
| *Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật | |
| 48. Trẻ bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật |
+ Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngăm nhìn vẻ đẹp của các sư vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật + Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng + Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện) + Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. |
| * Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật | |
| 49.Trẻ có khả năng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng để tạo ra sản phẩm theo ý thích của bản thân mình |
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét - Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động âm nhạc - Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát - Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích - Nói lên ý tưởng sản phẩm của mình của bạn |
| * Tạo hình | |
| 50. Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn, tạo thành bức tranh màu sắc và bố cục | + Vẽ phối hợp các nét thẳng xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục |
| 51.Trẻ biết cắt, xé theo đường thẳng, cong…và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục kích thước, hình dáng/đường nét: | + Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục |
| 52.Trẻ biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhon,uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết | + Chơi với đất nặn |
| 53.Trẻ biết phối hợp các kỹ năng gấp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau | + Gấp, xếp hình |
| * Âm nhạc | |
| *Trẻ có một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc | |
| 54. Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát 55Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc(vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa..) |
Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ… - Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc |
| 56. Trẻ thích nghe nhạc, nghe hát, nhận ra giai điệu quen thuộc một số bài hát | - Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca). -Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca) |
| 57. Trẻ phân biệt được âm sắc của một số dụng cụ âm nhạc quen thuộc và biết cách sử dụng để đệm theo nhịp bài hát, bản nhạc | - Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát … |
| Học kỳ I (18 tuần thực học) | |||
| TUẦN | THỜI GIAN CỤ THỂ |
CHỦ ĐỀ | CHỦ ĐỀ NHÁNH |
| 1 | 28/8/2025-29/8/2025 | Tựu trường - Mùa thu cùng bé đến trường – Ổn định nền nếp |
|
| 2 | 03/9/2025-05/9/2025 | ||
| 3 | 08/9/2025-12/9/2025 | Bé an toàn đến trường | Bé khỏe bé ngoan |
| 4 | 15/9/2025-19/9/2025 | Lớp học hạnh phúc | |
| 5 | 22/9/2025-26/9/2025 | Bí mật bản thân | |
| 6 | 29/9/2025-03/10/2025 | Dự án: Chuyện mùa trăng | |
| 7 | 06/10/2025-10/10/2025 | Gia đình bé | Tình yêu gia đình |
| 8 | 13/10/2025-17/10/2025 | Dự án: Người bạn của mẹ | |
| 9 | 20/10/2025-24/10/2025 | Bữa cơm gia đình | |
| 10 | 27/10/2025-31/11/2025 | Thế giới động vật kì thú | Những con vật tôi yêu |
| 11 | 03/11/2025-07/11/2025 | Khủng long –Những người bạn khổng lồ | |
| 12 | 10/11/2025-14/11/2025 | Đại dương bao la | |
| 13 | 17/11/2025-21/11/2025 | Sắc màu tri ân (Ngày Nhà giáo VN) |
|
| 14 | 24/11/2025-28/11/2025 | Trái đất xanh | Sự kì diệu của nước |
| 15 | 01/12/2025-05/12/2025 | Những người bạn thiên nhiên (HTTN) | |
| 16 | 08/12/2025-12/12/2025 | Vẻ đẹp của bốn mùa | |
| 17 | 15/12/2025-19/12/2025 | Cháu thương chú bộ đội | |
| 18 | 22/12/2025-26/12/2025 | Những thiên thần tương lai |
Nhà sáng chế phân bón hữu cơ |
| 19 | 29/12/2025-02/01/2026 | Giấc mơ vũ trụ | |
| 20 | 05/01/2026-09/01/2026 | Ôn tập, Kết thúc học kỳ I (trước ngày 09/01/2026) |
|
| 21 | 12/01/2026-17/01/2026 | Chú cảnh sát tí hon | |
| 22 | 19/01/2026-23/01/2026 | Giao thông vui vẻ | |
| 23 | 26/01/2026-30/01/2026 | Xuân yêu thương |
Festival hoa Đà Nẵng |
| 24 | 02/02/2026-06/02/2026 | Lễ hội mùa xuân - | |
| 25 | 09/02/2026-13/02/2026 | Ổn định nền nếp,ôn tập | |
| 26 | 16/02/2026-20/02/2026 | Nghỉ tết nguyên đán | |
| 27 | 23/02/2026-27/02/2026 | Mùa xuân là Tết trồng cây | |
| 28 | 02/3/2026-06/3/2026 | Vào mùa | Lễ hội: Những người phụ nữ đáng yêu |
| 29 | 09/3/2026-13/3/2026 | Dự án rau sạch | |
| 30 | 16/3/2026-20/3/2026 | Trái cây nhiệt đới | |
| 31 | 23/3/2026-27/3/2026 | Sắc màu Tam Hải | Bé đi giữa cờ hoa |
| 32 | 30/3/2026-03/4/2026 | Lễ hội đua thuyền | |
| 33 | 06/4/2026-10/4/2026 | Đặc sản Tam Hải | |
| 34 | 13/4/2026-17/4/2026 | Tam Hải yêu thương | |
| 35 | 20/4/2026-24/4/2026 | Lời chào lớp 1 | Tạm biệt búp bê |
| 36 | 27/4/2026-01/5/2026 | Lời chào lớp 1 | |
| 37 | 04/5/2026-08/5/2026 | Sinh nhật Bác Hồ | Thủ đô thân yêu |
| 38 | 11/5/2026-15/5/2026 | Cháu yêu Bác lắm - Truyền thống trường | |
| 39 | 18/5/2026-22/5/2026 | Hoàn thành chương trình năm học |
|
| 40 | 24/5/2026-31/5/2026 | Lễ ra trường Phát thưởng - Tổng kết năm học | |
| MỤC TIÊU GD NĂM HỌC | NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC |
|
|
|
|
|
- Đảm bảo chế độ khẩu phần ăn tại trường phù hợp trẻ độ tuổi - Đảm bảo trẻ ngủ đủ giấc buổi trưa (150 phút), uống đủ lượng nước trong ngày (1,6-2l) - Khám sức khỏe 2 lần /năm - Theo dõi cân đo sức khỏe trẻ hàng quý(tháng 9, tháng 12, tháng 2 và tháng 4) qua biểu đồ tăng trưởng - Có kế hoạch phối hợp CMHS và các biện pháp phù hợp phòng chống trẻ thừa cân, béo phì - Đảm bảo an toàn cho trẻ |
|
-Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm. - Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống qua hoạt động bé tập làm nội trợ, sinh nhật: ... - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất - Trẻ kể tên một số loại thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày |
|
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…). - Nguyên nhân cách phòng chống bệnh tật - Nhận biết ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất và vai trò của thực phẩm sạch đối với sức khỏe - Nhận biết sự ảnh hưởng của những loại thức ăn có hại cho sức khỏe (gây đau bụng, ỉa chảy …) - Nhận biết thức ăn, thức uống có mùi ôi, thiu, bẩn, có màu lạ - Không uống nước lã, bia rượu |
|
- Tập luyện thói quen tự chải đầu khi bị rối bù hoặc khi cô giáo nhắc - Tập luyện thói quen tự chỉnh lại quần, áo khi bị xô, lệch và giữ áo quần sạch sẽ - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người |
| 5. Trẻ biết tự rửa mặt và chải răng hằng ngày. Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn Trẻ có thói quen, hành vi đúng khi đi vệ sinh |
- Thói quen rửa mặt, đánh răng, lau mặt thường xuyên, khi cần thiết ở trường, ở nhà, mọi lúc mọi nơi, sau khi ăn xong - Tập luyện kĩ năng: Rửa tay bằng xà phòng đúng thao tác thường xuyên: Sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi, trước và sau khi ăn, khi thấy bẩn - Xếp đúng quy trình rửa tay - Nhận biết nơi đi vệ sinh đúng nơi quy định ở nhà, ở trường, nơi cộng cộng - Thói quen đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách |
|
- Thói quen hành vi văn minh, bảo vệ sức khỏe: che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp mọi lúc mọi nơi |
|
- Một số kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thân: không được tự mình đi ra ngoài, không đi theo người lạ khi không được phép của cha mẹ, không nhận quà của người lạ khi cô giáo và người thân chưa cho phép. - Tham gia trò chơi: Chọn hành động đúng sai |
|
- Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe - Không lại gần người đang hút thuốc - Tham gia các trò chơi: Chọn hành động đúng – sai - Tập trung lắng nghe những bệnh về tác hại của thuốc lá |
|
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết - Ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết - Để đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định ở lớp (theo kí hiệu), ở nhà và nơi công cộng - Biết vứt rác đúng nơi qui định và phân loại rác đúng qui định. |
- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm - Trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm |
- Phòng chống tai nạn thương tích và xâm hại - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm (Ho, sốt, đau bụng...) - Nguyên nhân và cách phòng tránh - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp: Cháy, bão, lũ lụt, có người lạ vào nhà, chảy máu…. - Kêu cứu, gọi người trợ giúp và cố gắng thoát khỏi nơi nguy hiểm - Nhận biết bản thân đang gặp nguy hiểm - Một số nguyên tắc tự bảo về bản thân tránh khỏi bị xâm hại - Nhận biết được nơi bẩn, nơi sạch, nơi nguy hiểm (ao hồ, sông suối, bốt điện, đường quốc lộ, bãi rác, vũng bùn...) - Không chơi ở những nơi nguy hiểm và mất vệ sinh - Không leo trèo lan can của trường, lớp và nơi công cộng - Không đến các nơi có biển báo cấm của trường, lớp, nơi công cộng: có điện, bàn ghế ngổn ngang, nơi đang xây dựng… - Nhận biết và phòng tránh hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn (ao, hồ, giếng nước, vũng nước), - Không chơi với những vật dụng gây nguy hiểm đến tính mạng ( bàn ủi, ổ cắm điện, dao, kéo, đồ thủy tinh...) - Không ngậm hột hạt, không chơi chó, mèo, không được uống thuốc khi chưa có sự cho phép của người lớn. - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp : Cháy, bão, lũ lụt, có người lạ vào nhà, chảy máu…. Và gọi người giúp đỡ - Bé phòng chống xâm hại |
| b) Phát triển vận động | |
|
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp Hô hấp: Hít vào, thở ra – Ò ó o... |
| - Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. |
|
| - Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. |
|
| - Chân: + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau. |
|
| - Bật: + Bật chụm chân, tách chân + Bật chân trước chân sau + Bật tiến về phía trước |
|
|
- Tham gia đầy đủ các hoạt động trong ngày: chơi các góc, hoạt động học.... - Thường xuyên giữ được sự tập trung chú ý và tham gia hoạt động tích cực - Các bài tập với yoga, yoga kể chuyện |
|
Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động - Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối. - Đi nối bàn chân tiến, lùi. - Đi trên dây (dây đặt trên sàn) - Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh - Đi thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội vật |
|
- Nhảy lò cò 5m. - Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu. |
|
- Đi trên ván kê dốc. |
|
- Bật liên tục vào vòng. - Bật xa 40 - 50cm. - Bật tách chân, khép chân qua 7 ô. - Bật qua vật cản cao 15 - 20cm. |
|
Bật- Nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm). |
|
-Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm. - Trèo lên xuống 7 gióng thang. |
|
- Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh. - Chạy 18m trong khoảng 10 giây. |
|
- Chạy chậm khoảng 100-120m. - Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian |
|
- Ném và bắt bóng bằng hai tay tư khoảng cách xa 2-3m - Ném và bắt bóng bằng hai tay tư khoảng cách xa tối thiểu 4m |
|
Tung bóng lên cao và bắt. Tung, đập bắt bóng tại chỗ. Đi và đập bắt bóng. Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân. Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay. |
|
Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m. Bò dích dắc qua 7 điểm. Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m. |
|
Bẻ, nắn; Lắp ráp; Tô, đồ theo nét Xé, cắt đường vòng cung Bé vui sáng tạo cùng Lego |
|
Xâu dây giày, luồn dây vào lỗ, buộc dây nơ Kỹ năng cởi, cài cúc quần áo Kéo khoá (phéc-mơ-tuya) áo, quần, túi xách... |
| 2. Giáo dục phát triển nhận thức | |
|
|
|
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả. - So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả - Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây, hoa, quả. |
|
- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể |
|
- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật. - Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu. - Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống - Các nguồn nước trong môi trường sống. - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây - Một số đặc điểm, tính chất của nước. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước - Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây. - Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. |
|
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa. - Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa - Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng. - Các hiện tượng xảy ra trước khi mưa, bão,.... - Cách thích ứng với biến đổi khí hậu: phòng chống bão, lũ |
|
- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi ở lớp, đồ dùng trong gia đình - So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng trong gia đình - Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu. - Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc - Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông - Phân loại phương tiện theo 2 - 3 dấu hiệu |
|
|
|
- Phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật - Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu - Tạo ra một số hình học bằng các cách khác nhau |
|
So sánh và sử dụng được các từ: - To nhất – nhỏ hơn- nhỏ nhất; - Cao nhất- thấp hơn- thấp nhất; - Rộng nhất- hẹp hơn- hẹp nhất; - Nhiều nhất- ít hơn- ít nhất. |
|
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. - Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10. - Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuốc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe…) |
|
Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm. |
|
Thêm bớt trong phạm vi 10 |
|
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau. - Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. - Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo |
|
- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế. - Chắp ghép các khối hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu - Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau. |
|
- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với một vật nào đó làm chuẩn. |
|
Xác định phía phải, phía trái của bản thân, người khác |
|
Gọi tên các thứ trong tuần |
|
Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai. |
|
Ngày trên lốc lịch Xem giờ chẵn trên đồng hồ. |
|
Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan. Loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại |
|
So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. Tạo ra quy tắc sắp xếp |
|
|
|
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương thành phố Đà Nẵng, đất nước Việt nam: - Tên của di tích lịch sử địa phương tại quận Hải Châu (Đình làng Hải Châu, Nghĩa trủng phước Ninh, thành Điện Hải...) - Danh lam, thắng cảnh (Các cây cầu bắc qua sông Hàn, Bảo tàng Chăm, Bảo tàng mỹ thuật, Bảo tàng Đà Nẵng, công viên Apec...) - Một số ngày lễ hội (Lễ hội đình làng Hải Châu, lễ hội bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng) - Cờ Tổ quốc |
|
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, - Sự phát triển của con gà, con chó, con vịt….. |
|
- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình. - Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình. Bữa cơm gia đình. - Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường. - Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường mầm non |
|
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề giáo viên, nghề bác sỹ - y tá, nghề uốn tóc, nghề cảnh sát giao thông. - Phân biệt, phân loại dụng cụ theo từng nghề |
| 3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ | |
|
- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu. - Nhận dạng 29 các chữ cái - Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh |
|
- Trẻ hứng thú trong các hoạt động làm quen với tiếng Anh - Nghe và nhận diện, nhận biết được một số từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi - Nghe và nhắc lại được từ chỉ số từ 1 đến 10, một số từ, cụm từ chỉ sự vật, hiện tượng, hành động quen thuộc với lứa tuổi - Nghe và thực hiện được 2 đến 3 yêu cầu liên tiếp đơn giản, phù hợp với lứa tuổi - Nghe và trả lời được bằng cử chỉ, hành động hoặc 1-3 từ, một số mẫu câu rất đơn giản trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc và khi được hỏi về khả năng và sở thích - Nghe và thực hiện được theo hướng dẫn bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói (1-3 từ) khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi - Nhắc lại được, nói được từ chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen - Đọc theo được thành tiếng một số từ thông dụng khi xem tranh minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động, biểu tượng, kí hiệu trong phạm vi từ vựng được làm quen - Nhắc lại, đọc theo được một số câu vần, câu thơ quen thuộc với lứa tuổi - Hát theo, hát được một số bài hát quen thuộc với lứa tuổi; |
|
- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: Tại sao? Có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có? Các sự vật hiện tượng - Đặt các câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Làm bằng gì? qua các hoạt động. |
|
- Lắng nghe và nhận ra được cảm xúc vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi qua ngữ điệu lời nói của người khác. - Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ điệu lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp |
|
- Lắng nghe và hiểu được sự chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động của người khác - Thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chỉ dẫn |
|
- Nhận ra và nói được một số từ khái quát (vd: nhóm đồ dùng đựng nước uống bao gồm ca, li, bình...) và từ trái nghĩa - Tham gia trò chơi: Lựa chọn các sự vật, hiện tượng, đồ vật trong nhóm theo yêu cầu - Trò chơi: Tìm từ trái nghĩa |
|
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp độ tuổi, phù hợp với các chủ đề - Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi, phù hợp các chủ đề |
|
- Nghe, hiểu các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng |
|
- Nghe, hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm |
|
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức. - Mạnh dạn, tự tin, chủ động tham gia giao tiếp qua các hoạt động hàng ngày (trình bày ý kiến trong hoạt động học, hoạt động tập thể, nêu gương cuối tuần, giao tiếp với bạn và người khác...) |
|
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. - Cầm sách đúng chiều - Lật sách đúng cách - Cầm bút đúng cách - Giữ gìn, bảo vệ sách - Có một số hành vi như người đọc sách |
|
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...) - Sử dụng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân |
|
- Làm quen với cách viết tiếng Việt: + Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. + Hướng viết của các nét chữ ngắt nghỉ sau các dấu. - Kỹ năng ngồi viết đúng tư thế |
|
- Làm quen với cách đọc + Hướng đọc: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. + Hướng đọc ngắt nghỉ sau các dấu. - Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. |
|
- Tập tô, tập đồ các nét 29 chữ trong bảng chữ cái tiếngViệt. - Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình - Đọc các ký hiệu, chữ cái, tên của mình |
|
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp - Không nói tục, chửi bậy - Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện - Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp trong giao tiếp |
|
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè về các chủ đề |
|
- Đóng kịch,.. - Kể chuyện sáng tạo - Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh |
|
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau. - Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng. |
|
- Kể lại sự việc theo trình tự
|
|
- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp - Điều chỉnh giọng nói phù hợp với nhân vật trong truyện |
| 4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội | |
|
|
|
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau. - Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác. |
|
- Sở thích, khả năng của bản thân - Điểm giống và khác nhau của mình với người khác. - Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học |
|
- Bày tỏ cảm xúc của trẻ với người khác. - Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến. - Tính tự giác phục vụ bản thân và tham gia các hoạt động |
|
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc. |
|
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau. - Kính yêu Bác Hồ - Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp của thành phố Đà Nẵng, các con vật trên núi Sơn Trà, lễ hội Đình làng Hải Châu, của quê hương, đất nước - Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác. |
|
|
|
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. - Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận |
|
- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động hàng ngày - Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...). - Thực hiện đúng quy định trong sinh hoạt hằng ngày trong gia đình, trường, lớp, nơi công cộng (đi học đúng giờ, để đồ dùng cá nhận đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, trật tự khi ăn, khi ngủ, biết chờ đến lượt…) |
|
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình - Cùng mừng sinh nhật với các bạn trong lớp và người thân |
|
- Quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn - Kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích |
- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích |
- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”. - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc của người khác - Lắng nghe, chia sẻ, nhường nhịn bạn khi chơi |
|
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối. - Tiết kiệm điện, nước. - Phân loại rác thải tại nguồn - Giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh - Bé tập làm phân bón hữu cơ, tái chế |
|
- Thói quen chào hỏi, lễ phép với mọi người xung quanh, khi đến lớp, khi đi học về, khi nhận quà… - Nề nếp, thói quen, xếp hàng khi tham gia các hoạt động (học thể dục, chơi, vệ sinh, lấy thức ăn, tham gia buffet….). |
|
- Tôn trọng sự khác biệt giữa mình và bạn - Hợp tác, chia sẻ, công bằng trong nhóm chơi( chơi các góc, chơi đồ chơi tự do ngoài trời...) |
|
- Tự tin tổ chức, đề xuất, khởi xướng một số trò chơi mà trẻ biết |
|
- Lắng nghe ý kiến của người khác - Trao đổi ý kiến của mình với bạn - Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè - Chấp nhận sự phân công của các bạn và người lớn - Hoàn thành nhiệm vụ cùng các bạn |
| 5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ | |
|
- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng, sáng tạo nghệ thuật trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật xung quanh các chủ đề |
|
- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển). - Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc. |
|
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát phù hợp với các chủ đề |
|
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc phù hợp với các chủ đề |
|
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu |
|
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích phù hợp với chủ đề - Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn). |
|
- Phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục. |
|
- Phối hợp các kỹ năng cắt, để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục. |
|
- Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục phù hợp với chủ đề |
|
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm - Phối hợp các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục. |
|
- Yêu thích các tác phẩm nghệ thuật qua lời nói, qua sản phẩm tạo hình |
|
- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích phù hợp với các chủ đề - Đặt tên cho sản phẩm của mình, của bạn |
|
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục. - Nói lên ý tưởng tạo hình của mình - Tôn trọng sản phẩm của mình và bạn làm ra |
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp | Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. | Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. | Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. |
| 2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động | 2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: - Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m). - Đi kiễng gót liên tục 3m. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: - Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. - Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: - Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m. - Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục. - Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây. |
| 2.2. Kiểm soát được vận động: - Đi/chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh. - Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. |
2.2. Kiểm soát được vận động: Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 - 5 vật chuẩn đặt dích dắc). |
2.2. Kiểm soát được vận động: Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần). |
|
| 2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận động: - Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m). - Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm). |
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận động: - Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m). - Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m). - Tự đập bắt bóng được 4 - 5 lần liên tiếp. |
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận động: - Bắt và ném bóng với người đối diện (khoảng cách 4 m). - Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m). - Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp. |
|
| 2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: - Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng. - Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m). - Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài. |
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: - Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m trong 10 giây. - Ném trúng đích ngang (xa 2 m). - Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài. |
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: - Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây. - Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m). - Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu. |
|
| 3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt | 3.1. Thực hiện được các vận động: - Xoay tròn cổ tay. - Gập, đan ngón tay vào nhau. |
3.1. Thực hiện được các vận động: - Cuộn - xoay tròn cổ tay. - Gập, mở, các ngón tay. |
3.1. Thực hiện được các vận động: - Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay. - Gập, mở lần lượt từng ngón tay. |
| 3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: - Vẽ được hình tròn theo mẫu. - Cắt thẳng được một đoạn 10 cm. - Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ. - Tự cài, cởi cúc. |
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: - Vẽ hình người, nhà, cây. - Cắt thành thạo theo đường thẳng. - Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối. - Biết tết sợi đôi. - Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày. |
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: - Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số. - Cắt được theo đường viền của hình vẽ. - Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu. - Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu. - Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya).[58] |
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe | 1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). | 1.1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm: - Thịt, cá,... có nhiều chất đạm. - Rau, quả chín có nhiều vitamin. |
1.1. Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: - Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá... - Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả... |
| 1.2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… | 1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo... | ||
| 1.3. Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. | 1.3. Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. | 1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe. | |
| 2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt | 2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: - Rửa tay, lau mặt, súc miệng. - Tháo tất, cởi quần, áo... |
2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: - Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng. - Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. |
2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản: - Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng. - Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. - Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch. |
| 2.2. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. | 2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. | 2.2. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo. | |
| 3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe | 3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi… |
3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống: - Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ. - Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau… - Không uống nước lã. |
3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống: - Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. - Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn. - Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. - Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. |
| 3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: - Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học. Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. |
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: - Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học. - Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.... - Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Bỏ rác đúng nơi quy định. |
3.2. Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh: - Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. - Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh. - Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.... - Che miệng khi ho, hắt hơi. - Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp. |
|
| 4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh | 4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng...) khi được nhắc nhở. | 4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch. | 4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng.... là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn. |
| 4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở. | 4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước… là nơi nguy hiểm, không được chơi gần. | 4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. | |
| 4.3. Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: - Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... - Không tự lấy thuốc uống. |
4.3. Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở: - Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... |
4.3. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh: - Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... |
|
| - Không leo trèo bàn ghế, lan can. - Không nghịch các vật sắc nhọn. - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. |
- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn. - Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo. |
- Biết không tự ý uống thuốc. - Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe. |
|
| 4.4. Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ: - Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu. |
4.4. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ: - Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ... - Biết tránh một số trường hợp không an toàn: |
||
| - Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. | + Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. + Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo. - Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ. |
||
| 4.5. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn: - Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. - Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy. - Không leo trèo cây, ban công, tường rào... |
|||
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng | 1.1. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. | 1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?.... | 1.1. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?... |
| 1.2. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. | 1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng. | 1.2. Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng. | |
| 1.3. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi. | 1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/đường/ muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh. | 1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển. | |
| 1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng. | 1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. | 1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận. | |
| 1.5. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật. | 1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu. | 1.5. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau. | |
| 2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản | Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. | 2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/ mặn hơn” | 2.1. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”. |
| 2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn. | 2.2. Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau. | ||
| 3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau | 3.1. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo. | 3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. | 3.1. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. |
| 3.2. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình… | 3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình… | 3.2. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình... |
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Nhận biết số đếm, số lượng | 1.1. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. | 1.1. Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... | 1.1. Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?... |
| 1.2. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5. | 1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. | 1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. | |
| 1.3. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. | 1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. | 1.3. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. | |
| 1.4. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. | 1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. | 1.4. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm. | |
| 1.5. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm. | 1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. | 1.5. Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các cách khác nhau. | |
| 1.6. Sử dụng các số từ 1 - 5 để chỉ số lượng, số thứ tự. | 1.6. Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự. | ||
| 1.7. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. | 1.7. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. | ||
| 2. Sắp xếp theo quy tắc | Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại. | Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại. | 2.1. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu. |
| 2.2. Nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại. | |||
| 2.3. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp. | |||
| 3. So sánh hai đối tượng | So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau. | Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. | Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả. |
| 4. Nhận biết hình dạng | Nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật. | 4.1. Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....). | Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật. |
| 4.2. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản. | |||
| 5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian | Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân. | 5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác. | 5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn. |
| 5.2. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. | 5.2. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm. |
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng | 1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. | 1.1. Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. | 1.1. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. |
| 1.2. Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình. | 1.2. Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. | 1.2. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. | |
| 1.3. Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. | 1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện. | 1.3. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có)… khi được hỏi, trò chuyện. | |
| 1.4. Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. | 1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. | 1.4. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. | |
| 1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. | 1.5. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. | ||
| 1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. | 1.6. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. | ||
| 2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương | Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh. | Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện. | Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...” |
| 3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh | 3.1. Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh. | 3.1. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội. | 3.1. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 02/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”. |
| 3.2. Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương. | 3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương. | 3.2. Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước. |
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Nghe hiểu lời nói | 1.1. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”. | 1.1. Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”. | 1.1. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”. |
| 1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả… | 1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… | 1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,...). | |
| 1.3. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại. | 1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. | 1.3. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại. | |
| 2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày | 2.1. Nói rõ các tiếng. | 2.1. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được. | 2.1. Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. |
| 2.2. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm... | 2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… | 2.2. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh. | |
| 2.3. Sử dụng được câu đơn, câu ghép. | 2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định. | 2.3. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,… | |
| 2.4. Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,.. | 2.4. Kể lại sự việc theo trình tự. | 2.4. Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,... của nhân vật. | |
| 2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... | 2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... | 2.5. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao... | |
| 2.6. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn. | 2.6. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc. | 2.6. Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện. | |
| 2.7. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện. | 2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện. | 2.7. Đóng được vai của nhân vật trong truyện. | |
| 2.8. Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa,… trong giao tiếp. | 2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp. | 2.8. Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống. | |
| 2.9. Nói đủ nghe, không nói lý nhí. | 2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. | 2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh. | |
| 3. Làm quen với việc đọc - viết | 3.1. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. | 3.1. Chọn sách để xem. | 3.1. Chọn sách để “đọc” và xem. |
| 3.2. Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh. | 3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. | 3.2. Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân. | |
| 3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”). | 3.3. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách. | ||
| 3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,.. | 3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông... | ||
| 3.5. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. | |||
| 3.3. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc. | 3.5. Sử dụng ký hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,.. | 3.6. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình. |
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Thể hiện ý thức về bản thân | 1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. | 1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ. | 1.1. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại. |
| 1.2. Nói được điều bé thích, không thích. | 1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. | 1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. | |
| 1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng). | |||
| 1.4. Biết mình là con/ cháu/anh/chị/em trong gia đình. | |||
| 1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức. | |||
| 2. Thể hiện sự tự tin, tự lực | 2.1. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. | 2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. | 2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...). |
| 2.2. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...). | 2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi). | 2.2. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao. | |
| 3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh | 3.1. Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. | 3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh. | 3.1. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác. |
| 3.2. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. | 3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên. | 3.2. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ. | |
| 3.3. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. | |||
| 3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ. | 3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. | 3.4. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...) | |
| 3.4. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ. | 3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. | 3.5. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. | |
| 3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. | 3.6. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước. | ||
| 4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội | 4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ. | 4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. | 4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép. |
| 4.2. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở... | 4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. | 4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. | |
| 4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. | 4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. | 4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác. | |
| 4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. | 4.4. Biết chờ đến lượt. | ||
| 4.4. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ. | 4.5. Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật...). | 4.5. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn. | |
| 4.6. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn). | |||
| 5. Quan tâm đến môi trường | 5.1. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây. | 5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc. | |
| 5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. | 5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. | 5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. | |
| 5.3. Không bẻ cành, bứt hoa. | 5.3. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...). | ||
| 5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. | 5.4. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn. | ||
| Kết quả mong đợi | 3 - 4 tuổi | 4 - 5 tuổi | 5 - 6 tuổi |
| 1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật | 1.1. Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng. | 1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. | 1.1. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. |
| 1.2. Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện | 1.2. Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện | 1.2. Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện | |
| 1.3. Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. | 1.3. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. | 1.3. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình. | |
| 2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình | 2.1. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. | 2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ... | 2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... |
| 2.2. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh họa). | 2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa). | 2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa). | |
| 2.3. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý. | 2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. | 2.3. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. | |
| 2.4. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản. | 2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục. | 2.4. Phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. | |
| 2.5. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản. | 2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. | 2.5. Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. | |
| 2.6. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối. | 2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. | 2.6. Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối. | |
| 2.7. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản. | 2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. | 2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. | |
| 2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình. | 2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. | 2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục. | |
| 3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) | 3.1. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc. | 3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc. | 3.1. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. |
| 3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát. | 3.2. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn. | ||
| 3.2. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. | 3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. | ||
| 3.3. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. | 3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. | ||
| Nơi nhận: - Phòng Văn hóa- Xã hội (để báo cáo); - Các tổ CM (thực hiện); - Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG Lê Thị Hồng Trinh |
Tác giả bài viết: Lê Thị Hồng Trinh
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn