UBND XÃ TAM HẢI
TRƯỜNG MG SAO BIỂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 25 /KH-MGSB |
Tam Hải, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 – 2026
Căn cứ công văn số 910/SGDĐT-GDMN, ngày 04/9/2025 của Sở Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về việc hướng dẫn khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non;
Căn cứ Công văn số 909/SGDĐT-GDMN, ngày 04/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025– 2026;
Căn cứ Công văn số /UBND, ngày tháng năm 2025 của Uỷ ban nhân dân xã Tam Hải về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025– 2026;
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và nhà trường, Trường MG Sao Biển xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
TÓM TẮT THÀNH TÍCH NĂM HỌC 2024 – 2025
1. Việc quán triệt, tổ chức, triển khai các nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Tổ chức học tập, quán triệt kịp thời các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng; các văn bản chỉ đạo của ngành và của cấp trên đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV).
Phối hợp nhiều hình thức tuyên truyền: sinh hoạt chi bộ, hội nghị viên chức, họp hội đồng, sinh hoạt chuyên môn, qua bảng tin, tài liệu, các ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân.
100% CBGVNV chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Trong năm qua không có CBGVNV vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm pháp luật, an toàn giao thông, không mắc tệ nạn xã hội.
Nhà trường thường xuyên chú trọng xây dựng tập thể đoàn kết nội bộ. Tổ chức và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
2. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT)
- Rà soát, cập nhật đầy đủ số liệu trẻ 5 tuổi trên địa bàn; huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Không để xảy ra tình trạng trẻ 5 tuổi bỏ học hoặc chưa được tiếp cận giáo dục mầm non.
- Tổ chức thực hiện chương trình GDMN đảm bảo tính khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường các hoạt động trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng sống, giúp trẻ phát triển toàn diện.
- Khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động học nhằm tạo hứng thú cho trẻ.
- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN.
3. Chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
* Về chăm sóc nuôi dưỡng:
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, không xảy ra ngộ độc thực phẩm, 100% trẻ đến trường, nhóm lớp được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- Trường được công nhận trường học an toàn.
- 100% trẻ được cân đo, khám sức khỏe định kỳ và có đánh giá sức khỏe trên biểu đồ tăng trưởng, tỷ lệ béo phì 2,5%, thừa cân 2,8 %, suy dinh dưỡng 0,25%, thấp còi 0.
* Về chất lượng giáo dục:
- Đã tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường 2 hoạt động: ứng dụng STEAM trong hoạt động tạo hình và khám phá khoa học. Tổ chức sinh hoạt Chuyên đề: Xây dựng môi trường giáo dục phát huy tính tích cực cho trẻ mầm non.
- Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ ở trường như: Ngày hội đến trường của bé, Tết trung thu, 20/11, Lễ hội Tết và mùa xuân cho trẻ.
- Tổ chức mừng sinh nhật Bác nhân ngày 19/5
- Nhân dịp kỉ niệm 80 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, nhà trường đã tổ chức cho trẻ 5 tuổi đi thăm quan khu tượng đài mẹ Thứ tại Tam Kỳ- Quân khu 5 tại Đà Nẵng và Làng gốm Thanh Hà tại Hội An
- Tổ chức cho trẻ 5 tuổi tham quan Trường tiểu học Trần Phú nhằm chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1.
- Tổ chức cho 100% trẻ học Aerobic, rèn luyện cơ thể dẻo dai, giúp trẻ tăng cường sức khỏe mỗi ngày, mạnh dạn tự tin biểu diễn trên sân khấu.
- Phối hợp Trung tâm Anh ngữ Liên Lục Đại tổ chức cho trẻ làm quen tiếng Anh được 7 lớp, tổng số 180 trẻ.
- 100% trẻ 4-5 tuổi, 5-6 tuổi đều được đánh giá theo sự phát triển của 5 lĩnh vực sau mỗi chủ đề, cuối độ tuổi và được khảo sát chất lượng cuối học kỳ, cuối năm học.
- Các cháu ngoan, lễ phép, có nền nếp, tích cực tham gia các hoạt động học tập, vui chơi ở trường.
Kết quả chất lượng giáo dục:
| Phát triển thể chất |
Phát triển nhận thức |
Phát triển ngôn ngữ |
Phát triển
TC-XH |
Phát triển thẩm mĩ |
| 95,8 |
95,8 |
95,8 |
96,4 |
95,8 |
- Đối với trẻ 4-5 tuổi
- Đối với trẻ 5-6 tuổi
| Phát triển thể chất |
Phát triển nhận thức |
Phát triển ngôn ngữ |
Phát triển
TC-XH |
Phát triển thẩm mĩ |
Tiếp cận với việc học |
| 96,9 |
96,9 |
96,4 |
96,9 |
96,4 |
96,9 |
Tỉ lệ chuyên cần của trẻ bình quân toàn trường là 97,7%, đối với trẻ 5 tuổi đạt 98,2%, đối với trẻ 4 tuổi đạt 97 %.
Tỉ lệ bé ngoan bình quân toàn trường đạt 96,7%
4. Về xây dựng trường học hạnh phúc:
- Nhà trường đã triển khai và thực hiện nghiêm túc kế hoạch xây dựng “Trường học hạnh phúc”.
- Tạo được môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn và bầu không khí thân thiện, vui vẻ cho CBGVNV, CMHS và trẻ đáp ứng tiêu chí yêu thương, an toàn, tôn trọng. Hình thành cho trẻ những giá trị tốt đẹp, kỹ năng sống cần thiết, tinh thần hợp tác, biết yêu thương, trách nhiệm và tôn trọng bản thân cũng như người khác. Mang lại niềm vui, sự phấn khởi trong công việc, giúp giáo viên và nhân viên gắn bó, yêu nghề, tận tâm trong chăm sóc và giáo dục trẻ.
5. Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi năm học 2024-2025 là 142.375.000 đồng.
- Đã trang trí, làm biểu bảng tạo cảnh quan môi trường sư phạm cho các khu là: 21.200.000 đồng.
- Thay cỏ nhân tạo khu vườn cổ tích và khu vui chơi, sơn sửa lại các loại đồ chơi ngoài trời: 14.275.000 đồng.
- Sửa chữa điện, nước nhà trường: 17.650.000 đồng.
- Chi mua sắm bổ sung một số đồ dùng phục vụ cho công tác bán trú là: 18.800.000 đồng.
- Mua sắm đồ dùng thiết bị phục vụ cho công tác GD là: 29.900.000 đồng.
- Sữa chữa máy vi tính: 10.350.000đ
- Bắt Camera an ninh nhà trường: 30.200.000đ
Trong đó: Phụ huynh đóng góp: 18.800.000 đồng.
6. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện kế hoạch công tác năm học
- Hiệu trưởng chủ động, gương mẫu trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường. Quan tâm công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đảng viên, CBGVNV. Lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn thể thực hiện tốt nhiệm vụ. Thực hiện kỷ cương hành chính, nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Thực hiện phân công rõ người, rõ việc, rõ nhiệm vụ, trách nhiệm.
- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với CBGVNV, học sinh. Chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ thai sản và các chế độ khác đều đảm bảo.
- Quản lý chặt chẽ nguồn tài chính ngân sách, bán trú, công tác thu chi rõ ràng minh bạch, đúng quy định. Sử dụng tài chính đúng nguyên tắc, đúng mục đích.
- Thực hiện nghiêm túc đánh giá xếp loại thi đua và đánh giá xếp loại viên chức cuối năm.
7. Về phong trào thi đua:
Trong năm học nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua, hoạt động ngoại khóa, các hội thi như sau:
- Tổ chức thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”, có 16 giáo viên tham gia thi, đạt 16/16 cô.
- Có 3 GV tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, kết quả cô Trần Thị Thanh Vân đạt giải ba, cô Lê Thị Hà Tiên, Ngô Thị Quyền đạt giải khuyến khích
- Tổ chức Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”
- Tổ chức Giao lưu Bóng đá nam cho trẻ MG 5 tuổi cấp trường
- Tham gia Giao lưu “Bóng đá nam cho trẻ MG 5 tuổi” cấp huyện đạt giải ba toàn đoàn.
- Tổ chức Giao lưu “Bé mầm non với Tiếng Anh” cấp trường.
* Danh hiệu thi đua:
- Cuối năm trường đã làm hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua:
+ Trường: Tập thể lao động tiên tiến
+ Chi đoàn thanh niên: Đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn năm 2024.
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 8 người
+ Lao động tiên tiến: 15 người
+ Có 6 cô có sáng kiến đạt sáng kiến cấp huyện
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 – 2026
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Hệ thống mạng lưới trường, lớp:
1.1. Số điểm trường, lớp:
- Số điểm trường: 01. Tổng số 8 lớp( 2 lớp MG 3 tuổi, 3 lớp MG 4 tuổi và 3 lớp Mg 5 tuổi) với tổng số trẻ 173 trẻ. Với 2 cơ sở:
+ Cơ sở chính tại thôn tân lập gồm có 07 lớp( 2 lớp MG bé 3 tuổi, 3 lớp MG 4 tuổi; 2 lớp MG 5 tuổi) với tổng số trẻ 168 trẻ
+ Cơ sở lẻ thôn Xuân Mỹ gồm 1 lớp ghép 3 độ tuổi với tổng số trẻ 5 trẻ.
1.2. Về đội ngũ CBGVNV:
| |
TS |
Biên chế |
Hợp đồng |
TĐ Chuyên môn |
Trình độ
chính trị |
Đảng viên |
| Th.S |
ĐH |
CĐ |
TC |
TC |
SC |
| CBGVNV |
27 |
21 |
6 |
01 |
19 |
0 |
0 |
5 |
0 |
20 |
| BGH |
3 |
3 |
0 |
01 |
2 |
0 |
0 |
3 |
0 |
3 |
| GV |
16 |
16 |
0 |
0 |
16 |
0 |
0 |
2 |
0 |
14 |
| NV |
8 |
2 |
6 |
0 |
1 |
01 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1.3. Cơ sở vật chất:
- Khối phòng phục vụ học tập gồm có: Phòng học: 8; Phòng âm nhạc: 01; Phòng tin học 01, LQ tiếng Anh: 01.
- Khối phòng hành chính quản trị gồm có: Văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng PHT, phòng kế toán, phòng y tế, phòng bảo vệ.
- Nhà bếp: 02
2. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:
2.1. Thuận lợi:
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN, sự phối kết hợp các Ban ngành đoàn thể xã Tam Hải.
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát về chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, yêu nghề, mến trẻ năng động, linh hoạt trong công tác.
- Việc phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục ngày càng hiệu quả.
- Nhận thức của phụ huynh về công tác giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ngày càng được nâng cao.
- Môi trường giáo dục được nhà trường quan tâm, tận dụng hết tất cả các khu vực để làm khu vui chơi và hoạt động cho trẻ luôn sạch đẹp, phát huy tối đa tính tích cực cho trẻ;
- Trường đã đạt KĐCLGD mức 3 và CQG mức 2.
2.2. Khó khăn:
- Đời sống nhân dân chưa ổn định, thu nhập thấp, một số phụ huynh làm ăn xa nên số trẻ trong độ tuổi của trường chuyển đi, chuyển đến bất thường, chưa được quan tâm đúng mức.
- Chế độ lương cho chị em cấp dưỡng thấp và không ổn định( 9 tháng), lệ thuộc vào nguồn XHH từ phụ huynh nên chị em chưa thật sự yên tâm công tác.
- Nhà bếp cơ sở chính thôn Tân Lập đến nay đã xuống cấp, chưa thật sự
đảm bảo an toàn nhất là mùa mưa bão đến.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí giáo dục; tiếp tục đổi mới công tác quản lý phù hợp với chính quyền hai cấp, quản trị cơ sở GDMN; bảo đảm tính dân chủ, kỷ cương nền nếp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục tại đơn vị.
2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới từ năm học 2026-2027 và triển khai Chương trình GDMN mới theo kế hoạch của Bộ. Tổ chức cho trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định và sự tự nguyện của gia đình trẻ.
3. Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; Tham mưu đưa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển GDMN, thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của địa phương để triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN. Tham mưu đầu tư nguồn lực và thực hiện giải pháp xã hội hoá giáo dục bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa phương.
4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng GDMN, phát triển mạng
lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, lớp mầm non. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới; xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; bố trí đủ số lượng GVMN theo định mức quy định để thực hiện Chương trình GDMN.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNTNT). Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng trẻ em mầm non, quan tâm đến đối tượng là trẻ em mầm non ở khu vực có khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX); Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS);
Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế. Thực hiện có chiều sâu và chất lượng chủ đề năm học “Trường học hạnh phúc, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ”.
7. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và đúng quy định.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục
a) Chủ động tham mưu, ban hành, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN
- Triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN; các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN, các nhiệm vụ về chuyên môn.
- Huy động nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển GDMN tại nhà trường. Tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về chính sách đối với trẻ em mầm non và chính sách đối với trẻ, đội ngũ giáo viên, nhân viên theo quy định của Chính phủ; Các chế độ chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng thụ hưởng thuộc địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh Quảng nam theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 12/8/2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng về việc áp dụng, bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND thành phố Đà Nẵng (cũ) và HĐND tỉnh Quảng Nam do sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tăng cường công tác tuyên truyền đến phụ huynh thông qua nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức về quyền lợi, chính sách hỗ trợ trẻ mầm non theo quy định của các Nghị quyết.
b) Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, quản trị cơ sở GDMN
- Thực hiện tốt các quy định về việc quản lý cơ sở GDMN; chủ động xây dựng kế hoạch và công tác phối hợp giữa các cấp quản lý giáo dục, các phòng, ban, ngành liên quan ở địa phương trong kiểm tra, giám sát; hướng dẫn, tổ chức các hoạt động giáo dục, bảo đảm an toàn cho trẻ em trong nhà trường.
- Tự chủ quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục để đáp ứng mục tiêu, Chương trình GDMN, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở GDMN.
- Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động trong nhà trường theo quy định nhằm phát huy vai trò của chủ thể tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, quản lý, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong cơ sở GDMN; bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định.
- Hướng dẫn, thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về GDMN thuộc thẩm quyền quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, giảm thiểu việc sử dụng văn bản, hồ sơ giấy; phát hiện, nhân rộng các mô hình quản lý hay, sáng kiến chuyển đổi số hiệu quả về trường học thông minh trong GDMN.
c) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực GDMN thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Tăng cường sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ GDMN của địa phương, của nhà trường.
- Công khai, minh bạch, thực chất nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN; bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; chuẩn bị các điều kiện triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới.
a) Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh
- Quán triệt, thực hiện quy định về công tác phòng chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn trường học; xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
- Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm tại nhà trường.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em; giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em trong nhà trường.
- Lồng ghép, tích hợp kiến thức pháp luật liên quan công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em trong bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề.
* Chỉ tiêu:
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần lúc ở trường.
- 100% CBGVNV thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống dịch bệnh.
- 100% giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn.
- 100% điểm trường được trang bị phương tiện phòng chống cháy nổ.
- 100% lớp hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em; giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy.
- 100% bếp ăn thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
- Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định, bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khoẻ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới; phối hợp với Y tế xã thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em trong nhà trường.
- Thực hiện nghiêm túc công tác nuôi dưỡng trẻ tại trường đảm bảo đủ số bữa ăn đáp ứng nhu cầu khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù hợp với từng độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, thời gian tổ chức ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hằng ngày; bảo đảm an toàn thực phẩm trong tổ chức bữa ăn cho trẻ theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra và tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh giáo dục trẻ kĩ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự phục vụ và bảo vệ chăm sóc sức khoẻ; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế; tăng cường giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em; bảo đảm hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; tăng cường giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ.
* Chỉ tiêu:
- 100% trẻ ăn ở bán trú tại trường.
- 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe 2 lần/năm và cân đo định kỳ 3 lần/năm, được đánh giá bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.
- Có 95-98% trẻ khỏe mạnh bình thường. Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 3%
c) Nâng chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN: triển khai các giải pháp, chủ động phát triển Chương trình phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương, khả năng, nhu cầu và hứng thú của trẻ em.
- Triển khai các giải pháp phù hợp, phát huy tính chủ động sáng tạo của giáo viên và sự tham gia của tổ chuyên môn khi xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ theo độ tuổi, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN, khuyến khích tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi, phương pháp giáo dục tiên tiến… Năm học 2025 - 2026, đẩy mạnh tích hợp/ lồng ghép “giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em” bảo đảm điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày nhằm phát huy hết tiềm năng của trẻ. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường có chiều sâu và nét đặc trưng riêng biệt; vận dụng sáng tạo linh hoạt phương pháp giáo dục tiên tiến tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ em, văn hóa vùng miền, điều kiện của nhà trường.
- Lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN: giáo dục quyền con người, giáo dục giới; an toàn giao thông; tình cảm kĩ năng xã hội; kỹ năng bảo vệ bản thân; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu …
- Bảo đảm chất lượng giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ em; tăng cường phát hiện sớm, can thiệp sớm; Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ và cộng đồng về giáo dục hòa nhập đối với trẻ em và trẻ khuyết tật để đảm bảo cơ hội trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt tại trường.
- Thực hiện đúng, đầy đủ chính sách đối với trẻ em và giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập nhằm đảm bảo quyền lợi cho trẻ em và giáo viên theo quy định.
- Chuẩn bị toàn diện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông với Chương trình lớp một: Phối hợp với gia đình, cộng đồng phổ biến, tuyên truyền việc trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo Chương trình GDMN bảo đảm điều kiện vào học lớp một; Tăng cường giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một; Tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp một cho trẻ em 5 tuổi dưới mọi hình thức.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định tại công văn số 914/SGDĐT- GDMN, ngày 04/09/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng kèm theo Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT.
* Chỉ tiêu:
- Chất lượng giáo dục 5 lĩnh vực đến cuối năm: MG bé đạt 90-95%, MG Nhỡ đạt 92-96%, MG Lớn đạt từ 93-97%
- Tỉ lệ trẻ chuyên cần 95-98%, bé ngoan 95-97%
- 100% lớp lồng ghép giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em”
3. Triển khai, tổ chức và thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các văn bản của Chính phủ, Bộ GDĐT về phổ cập mẫu giáo.
- Thực hiện đầy đủ, đúng quy định các chính sách đối với trẻ em, giáo viên theo quy định của Chính phủ, tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại nhà trường, góp phần tăng tỷ lệ huy động và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT.
- Tiếp tục duy trì chất lượng kết quả đạt chuẩn PCGDMNTENT bảo đảm quy trình, hiệu quả.
4. Bảo đảm các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ
a) Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp
* Tổng số nhóm lớp: 15
- Tổng số nhóm, lớp tư thục: 7 nhóm, lớp (6 nhóm có phép, 1 nhóm ký cam kết)
- Tổng số lớp MG 3-5 tuổi: 8 ( 2 lớp 3 tuổi, 3 lớp 4 tuổi, 3 lớp 5 tuổi)
* Huy động trẻ ra lớp:
- Tổng số trẻ MN có trên địa bàn: 401 nữ 182
+ Tổng số trẻ nhà trẻ có trên địa bàn: 163 trẻ
+ Tổng số trẻ mẫu giáo có trên địa bàn: 238
- Tổng số trẻ MN đến trường: 321/401, tỷ lệ 80,05%
+ Tổng số trẻ nhà trẻ đến trường: 83/163, tỷ lệ 50,92%
+ Tổng số trẻ MG đến trường: 238/238, tỷ lệ 100%.Trong đó:
. Trẻ 5 tuổi: 92/92, 100% ( Học tại trường 65 em, học tại các trường trên khu vực xã Núi Thành 27em)
. Trẻ 4 tuổi: 76/76, 100% ( Học tại trường 65 em, nhóm trẻ TT 2 em, còn 9 em học trái tuyến các trường khu vực xã Núi Thành)
. Trẻ 3 tuổi 70/70 em, 100% ( Học tại trường 45 em, nhóm trẻ TT 11 em, còn 14 em học tại các trường khu vực xã Núi Thành
*So với cùng kỳ năm trước tỷ lệ trẻ MG ra lớp tăng 6,98%
b) Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ Thông tư số 13/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Giai đoạn 2026 – 2030, định hướng đến năm 2035 để tiếp tục tham mưu UBND xã đầu tư cơ sở vật chất, sửa chữa trường lớp học đáp ứng tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Trang bị tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu đã được quy định trong danh mục của Bộ GDĐT (Thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2015), mua sắm bổ sung các đồ dùng, đồ chơi, thiết bị phù hợp với thực hiện nội dung chương trình GDMN, đáp ứng được nhu cầu thực tế của trẻ và theo yêu cầu chuẩn hoá và hiện đại bảo nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
c) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Tổng số CBGVNV: 27 người, nữ: 26 người.
Trong đó: CBQL: 3; Giáo viên: 16; nhân viên: 8
- Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm nguyên tắc: "Có trẻ em thì phải có giáo viên đứng lớp". Bảo đảm định mức giáo viên đứng lớp theo quy định( 2 Gv/1 lớp).
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành.
- Triển khai hiệu quả chất lượng công tác Hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn CBQL, GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Lựa chọn nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp nhằm thúc đẩy tinh thần học tập, chia sẻ giữa các tổ, nhóm, giáo viên trong nhà trường. Khuyến khích CBQL, GVMN tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu thông qua nhiều hình thức khác nhau.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ. Đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN, giúp CBQL, GVMN đáp ứng yêu cầu của các chuẩn đã được Bộ GDĐT ban hành để làm căn cứ để đánh giá cuối năm.
- Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non độc lập thực hiện đúng Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục Đào tạo ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp Mẫu giáo, Lớp MN tư thục. Tạo điều kiện để chủ nhóm trẻ, GVMN tại cơ sở GDMN ngoài công lập tham gia sinh hoạt chuyên môn cùng trường công lập.
5. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN
a) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
- Tham mưu chính quyền địa phương ban hành các chính sách đặc thù, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia phát triển GDMN.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư hợp pháp từ tổ chức, cá nhân; tạo điều kiện để thực hiện các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho trẻ em và hoạt động của nhà trường theo quy định.
- Xây dựng và triển khai phong trào “Vòng tay kết nối - Ngôi trường hạnh phúc” giữa nhà trường với các trường đồng bằng và miền núi, nhằm tăng cường sự sẻ chia, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau; góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em còn khó khăn.
b) Công tác hội nhập quốc tế
- Huy động các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển GDMN.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để phát triển GDMN tại địa phương: hợp tác, liên kết hỗ trợ công nghệ, kiến thức quản lí, chuyên môn, kĩ thuật, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV, áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới vận dụng phù hợp với điều kiện vùng miền và từng địa phương để phát triển Chương trình GDMN.
- Vận dụng phù hợp các đồ dùng, đồ chơi, đạo cụ để áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới như Montessori, STEM/STEAM… để phát triển Chương trình giáo dục của nhà trường.
6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong nhà trường, nghiêm túc thực hiện tốt chủ trương, thúc đẩy công tác quản lý, quản trị, tổ chức các hoạt động chuyên môn của nhà trường có chất lượng.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành, xây dựng hệ thống quản lý trường học (hồ sơ, sổ sách, tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất) trên nền tảng số, giảm thủ tục giấy tờ.
- Đổi mới phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ứng dụng công nghệ vào hoạt động giáo dục và vui chơi (bài giảng số, phần mềm tương tác, học liệu số cho trẻ). Sử dụng công cụ số để theo dõi sự phát triển của từng trẻ, cá nhân hóa kế hoạch chăm sóc và giáo dục. Hỗ trợ giáo viên sáng tạo các hoạt động đa phương tiện, khuyến khích trẻ học qua trải nghiệm số an toàn.
- Tăng cường kết nối với cha mẹ trẻ và cộng đồng xây dựng kênh thông tin trực tuyến (thông báo, lịch học, hình ảnh hoạt động, phản hồi). Tăng sự minh bạch trong quản lý, báo cáo, giám sát chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng. Phát triển cộng đồng giáo dục trực tuyến để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau.
- Khuyến khích giáo viên phát triển năng lực số, nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị, phần mềm và công cụ dạy học số. Hình thành tư duy đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường giáo dục số.
- Quản lý và điều hành trang thông tin điện tử của đơn vị, Ban công nghệ thông tin thường xuyên biên tập và đưa tin hoạt động của trường, tích cực kết nối với trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và các kênh truyền thông chính thống; chủ động lựa chọn, lưu trữ hình ảnh, video, học liệu điện tử tiêu biểu của đơn vị trong năm học 2025-2026 khai thác và sử dụng triệt để.
7. Phát động phong trào thi đua, đẩy mạnh công tác truyền thông
a. Phong trào thi đua:
- Đối với trẻ:
+ Tổ chức giao lưu với tiếng anh cho trẻ 3- 5 tuổi
+ Tổ chức các hoạt động lễ hội theo kịch bản;
+ Tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động ngoại khóa tại trường sau mỗi chủ điểm; trẻ 5 Tuổi tham quan trường TH Trần Phú; viếng hương Nghĩa trang Liệt sỹ, tham quan doanh trại bộ đội; đi chợ giúp mẹ; Tham quan khu chứng tích Sơn Mỹ tại Quảng Ngãi
- Đối với giáo viên:
+ Tham gia thi “ Bếp ăn an toàn, dinh dưỡng, thân thiện, hiện đại ”
+ Hội giảng mời phụ huynh dự
b. Công tác truyền thông:
- Đẩy mạnh truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà trường; có sức lan tỏa sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình, nhà trường và tổ chức xã hội cùng chăm lo phát triển GDMN.
- Quản lý và điều hành trang thông tin điện tử của nhà trường, đưa tin hoạt động của trường thường xuyên, tích cực kết nối với trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và các kênh truyền thông chính thống.
IV. DANH HIỆU THI ĐUA PHẤN ĐẤU:
1. Chi bộ Đảng: Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu trường:
- Tập thể lao động xuất sắc.
- Cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa năm 2025
3. Đoàn thể:
- Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
4. Cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- LĐTT: 100%.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 8-10 người
V. KIẾN NGHỊ:
* Đối với UBND xã
- Về xây dựng, sửa chữa:
+ Sửa chữa lại hệ thống nước sạch mà UBND xã Tam Hải đã đầu tư cho nhà trường trước đây.
+ Xây mới lại dãy nhà nhà bếp cơ sở thôn Tân lập vì đã quá xuống cấp.
+ Trang bị hệ thống báo cháy tự động và chống sét cơ sở Tân Lập
- Đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời:
+ 2 Bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT
+ 02 ti vi 55 inch( 1 cái cho cơ sở Tân Lập và 01 cái cho cơ sở Xuân Mỹ)
+ 1 loa âm thanh di động cho trẻ tập thể dục buổi sáng vì đã hỏng
+ 1 cầu trượt liên hoàn
+ 1 nhà banh
+ 3 xích đu trẻ em ngoài trời loại 6 chỗ
+ 2 Đu quay mâm xoay trẻ em
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường MG Sao Biển. Cán bộ, giáo viên, nhân viên căn cứ kế hoạch của nhà trường để chủ động xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn, các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường, theo từng lĩnh vực phân công vị trí việc làm, đạt mục tiêu, kế hoạch nhà trường đề ra.
Nơi nhận:
- Phòng VH-XH xã (để báo cáo);
- CBGVNV trong trường (để thực hiện);
- Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG
[daky]
Lê Thị Hồng Trinh |
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND ngày 12/01/2022 của HĐND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh Quảng Nam về quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Tại Điều 3, Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND nêu rõ: Tiếp tục áp dụng trong phạm vi đơn vị hành chính trước khi sắp xếp cho đến khi HĐND thành phố có quyết định khác đối với các Nghị quyết còn lại do HĐND thành phố Đà Nẵng (cũ), HĐND tỉnh Quảng Nam ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và đang còn hiệu lực thi hành (trừ các Nghị quyết tại Điều 1, Điều 2 tại Nghị quyết này).
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực Quản lý Nhà nước của Bộ GDĐT; Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực QLNN của Bộ GDĐT; Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ QLNN của chính quyền địa phương hai cấp đối với GDMN và các văn bản liên quan đối với GDMN; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GDĐT thuộc UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, TP trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực GDĐT.
Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ GDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Công văn số 583/SGDĐT-KHTC ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT về việc thực hiện các khoản thu, giá dịch vụ năm học 2025-2026
Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/05/2022 của Bộ GDĐT hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GDĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển GDMN.