Học tập Bác Hồ

Kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường năm học 2025-2026

Thứ hai - 06/04/2026 04:18
      UBND XÃ TAM HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 TRƯỜNG MG SAO BIỂN     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
           Số:        /KH-MGSB                  Tam Hải, ngày  19  tháng  09  năm 2025

KẾ HOẠCH
Phát triển chương trình giáo dục nhà trường
Năm học 2025-2026
 
 

Căn cứ Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
 Căn cứ công văn 909/SGDĐT-GDMN ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng về Hướng dẫn thực hiện công tác chuyên môn năm học 2025-2026;
Căn cứ công văn số 121/PVHXH- GDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Phòng Văn hoá – Xã hội xã Tam Hải về việc hướng dẫn công tác chuyên môn năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non;
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và xã Tam Hải, trường Mẫu giáo Sao Biển thực hiện xây dựng Kế hoạch phát triển chương trình nhà trường năm học 2025-2026 cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
- Sau đại hội Đảng các cấp lần thứ XIII, Đà Nẵng chú trọng tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện tích cực Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”; đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Với tinh thần này, Đảng ủy, UBND và Phòng VHXH  xã Tam Hải lại tiếp tục rà soát các trường có điều kiện tiến xa hơn lộ trình trường chuẩn và trong đó có trường MG Sao Biển đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và Kiểm định CLGD cấp độ 3.
- Là trường Mẫu giáo công lập đóng trên địa bàn xã Tam Hải, thành phố Đà Nẵng; trường MG Sao Biển được đặt ở vị trí trung tâm của xã, ngay trục đường chính nên thuận lợi cho việc đi lại học tập của trẻ và gia đình
- Trình độ dân trí tại địa phương hiện nay đa phần cha mẹ trẻ, có học thức nên việc đầu tư, quan tâm, chăm lo cho việc học của con em, nhất là lứa tuổi mầm non rất được cha mẹ học sinh đặc biệt quan tâm.
- Nhu cầu của CMHS gởi con tại trường và sự tín nhiệm của cha mẹ học sinh, cộng đồng ngày càng tăng.
- Công tác xã hội hoá giáo dục đã có chuyển biến tích cực, công tác chăm sóc và giáo dục của nhà trường luôn được sự quan tâm của Sở GD&ĐT Đà Nẵng , của Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương, đặc biệt luôn được sự chỉ đạo tận tình của Phòng VH-XH xã Tam Hải, UBND xã Tam Hải đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng đảm bảo nhu cầu của đơn vị.
- Tình hình chính trị xã hội tại địa phương ổn định, các chủ trương chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng như triển khai thực hiện các chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” các giai đoạn của chương trình giáo dục mầm non đã dần đi vào cuộc sống, giúp nâng cao nhận thức, chung tay hành động của gia đình, xã hội và cộng đồng
- Xã Tam Hải là một xã đảo thân thiện, đáng sống với nhiều danh lam thắng đẹp được công nhận như Bàn than- Hòn Man- Hòn Dứa… đây là những điểm đến có thể giúp cho trẻ, giáo viên và nhà trường có nhiều cơ hội được tham quan, học tập, vận dụng phù hợp vào kế hoạch phát triển chương trình và đáp ứng được mục tiêu giáo dục của nhà trường đề ra một cách hợp lý và hiệu quả nhất
1.2. Thách thức
- Xã hội ngày càng phát triển và hội nhập vì thế đòi hỏi chất lượng chăm sóc giáo dục trong nhà trường phải luôn được nâng cao. Điều này đòi hỏi, CBQL nhà trường cần đổi mới quan điểm quản lý, chỉ đạo; các mối quan hệ xã hội, trong cách nghĩ, cách làm; trong thực hiện chính sách và động viên, khen thưởng kịp thời.
- Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL tại trường MG Sao Biển cần phải đảm bảo nâng cao năng lực, chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp và các kĩ năng về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN, góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL trên địa bàn xã Tam Hải nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung
- Vẫn còn nhiều cha mẹ học sinh nhất là đối vởi trẻ 5-6 tuổi, đều có nguyện vọng cho trẻ học trước chương trình lớp 1 ở ngoài nhà trường.
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh
a) Truyền thống nhà trường
- Trường Mẫu giáo Sao Biển được thành lập năm 2010, trường có một cơ sở đặt tại thôn Tân Lập, xã Tam Hải, thành phố Đà Nẵng. Tiền thân trường Mẫu giáo Sao Biển xã Tam Hải là trường Mẫu giáo bán công Tam Hải, vào thời điểm này trường chỉ có 5 lớp mẫu giáo với tổng số 120 cháu và 16 CBGVNV; Đến năm 2006 trường được đổi tên là trường Mẫu giáo bán công Sao Biển, năm 2010 trường được đổi tên là trường Mẫu giáo công lập Sao Biển theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/07/2010 của UBND huyện Núi Thành. Đến tháng 08 năm 2023 trường được điều chỉnh tên từ trường MG công lập Sao Biển sang trường Mẫu giáo Sao Biển theo Quyết định số 5627/QĐ-UBND ngày 14/08/2023 của UBND huyện Núi Thành. Tháng 07 năm 2025, sau khi được sáp nhập, trường được giữ nguyên trạng là trường MG Sao Biển theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 04/07/2025 của UBND xã Tam Hải, thành phố Đà Nẵng và hoạt động cho đến nay.
- Trong nhiều năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Nhà trường nhiều năm liền đạt tập thể LĐXS, được UBND tỉnh tặng bằng khen, năm học 2028-2029 được nhận cờ thi đua dẫn đầu phong trào thi đua của Thủ tướng chính phủ; nhà trường  được công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Mức độ I vào tháng 06/2016. Ngày 14 tháng 03 năm 2023, trường được công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và được tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 vào ngày 14 tháng 03 năm 2023 theo Quyết định số 727/QĐ-SGDĐT và Quyết định số 728/QĐ-SGDĐT.
- Tập thể trường MG Sao Biển đã không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên duy trì chất lượng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt được nhiều thành tích cao, cụ thể:
+ Đạt Tập thể lao động xuất sắc nhiều năm liên tục;
+ Năm học 2018-2019, trường được cờ thi đua của Thủ tướng chính phủ;
+ Năm học 2022-2023, trường đạt Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3và Chuẩn quốc gia mức độ 2;
b) Nguồn lực
- Trường Mẫu giáo Sao Biển có 01 điểm chính và 01 điểm trường lẻ. Khoảng cách giữa hai điểm trường phải cách sông trở đò khoảng 3 km. Điểm chính nằm ở trung tâm của thôn Tân Lập gồm có 7 phòng học, các phòng chức năng và một nhà bếp, diện tích đất là 2.530 m2; điểm trường thứ 2 tại thôn Xuân Mỹ có 1 phòng học, 1 nhà bếp, diện tích đất là 137,6 m2; tổng diện tích 2 điểm trường là 2.667.6 m2; các điểm trường được bố trí hợp lý, thuận lợi cho trẻ đến trường
- Diện tích xây dựng của nhà trường là 1.247.6 m2 (bình quân/trẻ là 7,2 m2/trẻ).
- Tổng số phòng học hiện có là 08 phòng; diện tích bình quân mỗi phòng từ 46,09 m2 – 65,69m2 và đảm bảo đủ các phòng chức năng: Tin học, âm nhạcđược trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non
- Tài chính, ngân sách đáp ứng đảm bảo nhu cầu cho các hoạt động trong nhà trường.
c) Đội ngũ giáo viên nhân viên và cán bộ quản lý
        - Toàn trường có 27 CBGVNV (CBQL: 03; GV: 16; NV: 8), trong đó:
        + Ban Giám hiệu trường có 03 đồng chí đều có trình độ chuyên môn cao: 02 Đại học (phó HT) và 01 Thạc sĩ (HT). BGH được quy hoạch tại chỗ Hàng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều được đánh giá, xếp loại tốt theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Ban giám hiệu đều tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quản lý trường học, có kinh nghiệm trong công tác quản lý, luôn thống nhất trong kế hoạch chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục của nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; đoàn kết, sáng tạo, hỗ trợ nhau trong công tác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
+ Đội ngũ giáo viên của trường có 16 người, Trình độ chuyên môn: 16/16 ĐHSPMN (đạt trên chuẩn 100%). Lực lượng giáo viên trường luôn vững vàng về tư tưởng chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, đoàn kết, giản dị, yêu nghề mến trẻ, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ. Tập thể giáo viên luôn hòa đồng, thể hiện tinh thần sáng tạo, giúp đỡ nhau tận tình qua học tập các chuyên đề, sinh họat chuyên môn; tích cực tham gia các phong trào thi đua do Đảng, Nhà nước, Ngành giáo dục, nhà trường phát động và đạt nhiều thành tích cao
+ Đội ngũ nhân viên của trường: 08 (2 viên chức, 02 HĐ trong chỉ tiêu NĐ111, 04 từ Phụ huynh). Trình độ chuyên môn: 01 kế toán- Đại học, 01 văn thư-trung cấp, 02 bảo vệ-nghiệp vụ bảo vệ, 04 CD-sơ cấp nấu ăn.
- Cơ cấu, phân bổ đội ngũ giáo viên nhân viên cho các nhóm/lớp và các cộ phận đảm bảo chức năng và vị trí việc làm trong nhà trường. Đặc biệt phân công giáo viên có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm và tâm huyết đảm nhận phụ trách 03 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi.
d) Trẻ
- Tổng số học sinh: 175, trong đó:
+ MG Bé: 45 trẻ (2 lớp)
+ MG Nhỡ: 65 trẻ (3 lớp)
+ MG Lớn: 65 trẻ (3 lớp)
 Năm học 2025-2026 trường có 08 lớp mẫu giáo. Tỉ lệ trẻ đến lớp tương đối chuyên cần.
        2.2. Điểm yếu
        2.3.Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trường Mẫu giáo Sao Biển sẽ trở thành một môi trường chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện và chuyên nghiệp tốt nhất của xã Tam Hải, thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung trong thập niên đến.
Sứ mệnh
Trường Mẫu giáo Sao Biển là Trường học hạnh phúc, nơi ươm mầm yêu thương và lòng biết ơn cuộc sống.
Giá trị cốt lõi
- Yêu thương: Cởi mở bộc lộ cảm xúc, nhu cầu gắn bó, được hỗ trợ và yêu thương, yêu cha mẹ và những người gần gũi trong gia đình; yêu quý thầy cô; quý mến bạn bè; thân thiện với môi trường xung quanh
- Tôn trọng: Quan tâm đến người khác; lắng nghe ý kiến, các quan điểm khác nhau, tôn trọng sự khác biệt và tương đồng về biểu hiện bề ngoài, cách sống và làm việc khác nhau của người khác liên qua đến giới, văn hóa; nhận ra sự đa dạng trong môi trường sống
- Trách nhiệm: Nhận ra mối quan hệ tương hỗ trợ giữa hành động với kết quả hành động của bản thân; bản thân và người khác; giữa con người, động vật, thực vật và môi trường sống; lựa chọn và điều chỉnh hành động, ứng xử phù hợp đối với an toàn cho bản thân, người khác và bảo vệ môi trường sống, tham gia và có đóng góp vào các hoạt động chung trong lớp học, gia đình; tham gia vào các hoạt động văn hóa của cộng đồng
- Trung thực: Biết cái gì đúng, cái gì sai; bộc lộ ý kiến/cảm xúc bản thân để ủng hộ cái đúng, phản đối cái sai, cái bất công và thành kiến; biết xem xét tại sao mọi việc lại diễn ra không theo mục tiêu dự kiến, nhận sai lầm và nhận ra bài học sai lầm từ đó
- Sáng tạo: Mang đến môi trường học tập để tạo nên nền tảng giúp trẻ không ngừng tìm tòi khám phá, bồi đắp tri thức và phát triển bản thân, lĩnh hội được những kiến thức cần thiết và phù hợp để chuẩn bị cho bậc tiểu học. Giup trẻ tự ti tư duy trong việc sáng tạo: Tự đặt câu hỏi với mỗi đồ vật, sự vật mà trẻ quan sát được, biết bắt chước và mô phỏng lại những sự vật, sự việc, hiện tượng xung quanh
II. MỤC TIÊU CHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
Gíup trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng như tự tin, tự lực, sáng tạo, hợp tác làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, có lòng yêu thương và biết ơn cuộc sống, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn; bước đầu hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh và làm quen với các phương tiện công nghệ hiện đại theo nhu cầu, khả năng của trẻ; đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẪU GIÁO
A. MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ , tự tin, tự lực, sáng tạo, hợp tác làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, có lòng yêu thương và biết ơn cuộc sống; bước đầu hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh và làm quen với các phương tiện công nghệ hiện đại theo nhu cầu, khả năng của trẻ; chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào trường tiểu học.
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân
I. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
II. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
  • Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết
III. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
  • Có ý thức về bản thân.
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
IV. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng tại trường. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của đơn vị
Thời điểm nghỉ hè, lễ tết, nghỉ học kỳ theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày tại trường một cách hợp lí nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành thái độ, nền nếp, thói quen và những kỹ năng sống tích cực.
Thời gian Hoạt động
80 - 90 phút Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30 - 40 phút Học
40 - 50 phút Chơi, hoạt động ở các góc
30 - 40 phút Chơi ngoài trời
60 - 70 phút Ăn bữa chính
140 - 150 phút Ngủ
20 - 30 phút Ăn bữa phụ
70 - 80 phút Chơi, hoạt động theo ý thích
60 - 70 phút Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
C. NỘI DUNG
I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320 Kcal.
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại trường: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày. Bữa sáng cung cấp khoảng 10% - 15% nhu cầu năng lượng cả ngày.
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% 35% năng lượng khẩu phần.
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
- Nhà trường thường xuyên thay đổi các hình thức tổ chức bữa ăn để tăng phần hứng thú, giúp trẻ tự giác xúc cơm, ăn ngon miệng, ăn hết suất như : Tổ chức ăn bữa cơm gia đình (sử dụng đồ dùng bằng sứ, sử dụng nĩa…) cho trẻ ở khối MG Lớn ; ăn cơm khay, ăn cải thiện cho MG Nhỡ và Lớn vào thứ 6 cuối tuần, cuối tháng; tổ chức cho trẻ ăn Buffet nhân dịp các ngày lễ, vui hội…
2. Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút).
3. Vệ sinh
Vệ sinh cá nhân.
Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng. Thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh tại nhà trường
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
Thực hiện tốt bảng kiểm theo Thông tư 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD “Thông tư quy định về Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non”
II. GIÁO DỤC
  1. MẪU GIÁO BÉ (3-4 TUỔI)
Dự kiến chủ đề và thời gian thực hiện
CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ NHÁNH TUẦN THỜI GIAN THÁNG
đến trường
an toàn
Tựu trường 1 28/8/2025-29/8/2025
9 - 10
 
Ngày hội đến trường
của bé
2 03/9/2025-05/9/2025
Dự án:
“Em yêu trường em”
3 08/9/2025-12/9/2025
An toàn khi đến trường 4 15/9/2025-19/9/2025
Bé làm quen một số PTGT đường thủy, hàng không 5 22/9/2025-26/9/2025
Dự án: “Vui trung thu 6 29/9/2025-03/10/2025
Bé và gia đình mình


 
Dự án: Bí mật của cơ thể   06/10/2025-10/10/2025 10-11
Bảo vệ bản thân
(Lồng ghép kỹ năng phòng cháy chữa cháy
8 13/10/2025-17/10/2025
Virus! Tránh xa ra 9 20/10/2025-24/10/2025
Những người thân yêu 10 27/10/2025-31/10/2025
Ngôi nhà và đồ dùng trong gia đình 11 03/11/2025-07/11/2025
Bé yêu quý và biết ơn những người thân trong gia đình 12 10/11/2025-14/11/2025
Bé chọn nghề nào? Bé yêu cô giáo 13 17/11/2025-21/11/2025

11 -12
Nghề bác sỹ 14 24/11/2025-28/11/2025
Nghề cảnh sát 15 01/12/2025-05/12/2025
Sắc màu em yêu Sắc màu quanh bé 16 08/12/2025-12/12/2025 12
Dự án:
“Sự kỳ diệu của màu sắc”
17 15/12/2025-19/12/2025
Thực vật Cây xanh 18 22/12/2025-26/12/2025 12 - 1
Quả bé thích 19 29/12/2025-02/01/2026
Ôn tập – Sơ kết học kì I 20 05/01/2026-9/01/2026
Vườn rau của bé 21 12/01/2026-17/01/2026
Bảo vệ môi trường  Phân loại rác thải tại nguồn 22 19/01/2026-23/01/2026 1- 2
Bé làm gì với thùng cartoon? 23 26/01/2026-30/01/2026
Tái chế chai lọ cũ 24 02/02/2026-06/02/2026
A! Mùa xuân đến chơi Dự án: “Tết là gì nhỉ!” 25 9/02/2026-13/02/2026
  1. 3
Nghỉ tết Nguyên Đán 26 16/02/2026-20/02/2026
Ổn định nề nếp, ôn tập 27 23/02/2026-27/2/2026
Ngày hội bà, mẹ và
cô giáo
28 02/3/2026-06/3/2026  
Phiên chợ yêu thương 29 9/3/2026-13/3/2026  
Những con vật đáng yêu Những con vật nuôi trong gia đình 30 16/3/2026-20/3/2026 3
Con vật sống trong rừng 31 23/3/2026-27/3/2026
Những con vật sống
dưới nước
(LG Mừng ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng)
32 30/3/2026-03/4/2026
Thành phố   em yêu Dự án về những cây cầu 33 06/4/2026-10/4/2026


3 -4
Lễ hội Đình làng Hải Châu 34 13/4/2026-17/4/2026
Em yêu biển lắm 35 20/4/2026-24/4/2026
Nước và các hiện tượng tự nhiên Bé biết gì về nước? 36 27/4/2026-01/5/2026
4 - 5
Các hiện tượng tự nhiên 37 04/5/2026-08/5/2026
Dự án:
“Mùa hè yêu thương”
38 11/5/2026-15/5/2026
Cháu yêu Bác lắm Mừng sinh nhật Bác Hồ 39 18/5/2026-22/5/2026 5
Tổ chức lễ ra trường- Phát thưởng –            Tổng kết năm học 40 24/5/2026-31/5/2026
Kế hoạch năm học 2025-2026
MỤC TIÊU GD NĂM HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
1. Giáo dục phát triển thể chất
a) Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe    
* Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe:
1. Trẻ biết một số món ăn, thực phẩm thông thường, và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
 
   - Nhận biết một số thực phẩmmón ăn quen thuộc
   - Tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau..)
   - Tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau...
   - Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn
   - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng, đủ chất
   - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dướng, béo phì)
   - Phòng dịch bệnh theo mùa, đảm bảo an toàn cho trẻ
   - Có kế hoạch và biện pháp phối hợp với phụ huynh trong vệc phòng chống béo phì và suy dinh dưỡng thấp còi cho trẻ
* Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
2. Trẻ thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
 
   - Làm quen cách đánh răng, lau mặt
   - Tập rửa tay bằng xà phòng
   - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
   - Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách
   - Tháo tất, cởi quần áo, mang giày, dép...
* Giữ gìn sức khỏe và an toàn:
3. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe




   


4. Trẻ biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.



 
   - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe: Tập thể dục, vệ sinh răng miệng...
   - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
  - Một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi...
   - Một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi đi nắng....
   - Nhận biết trang phục theo thời tiết, lựa chọn trang phục theo thời tiết
   - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm
   - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn; những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
 - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đớ   
 - Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng..) khi được nhắc nhở
  - Tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở
  - Tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở
  + Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt..
  + Không tự lấy thuốc uống
  + Không leo trèo bàn ghế, lan can
  + Không nghịch các vật sắc nhọn
  + Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp
   - Có kế hoạch và biện pháp phối hợp với phụ huynh và giáo dục trẻ trong vệc phòng chống dịch bệnh  thường gặp ở trẻ em
b) Phát triển vận động
5. Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
 
- Đảm bảo nhu cầu năng lượng theo kiến nghị tại trường, ăn đủ xuất.
- Ngủ đủ giấc
- Khám sức khỏe 2 lần/ năm
-Theo dõi cân đo của trẻ theo quý qua biểu đồ tăng trưởng
* Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
6. Trẻ thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
 
-  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.
-  Tay:  
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân:
+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm, đứng lên; bật tại chổ.
 + Co duỗi chân.
* Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:
7. Trẻ có thể thực hiện các vận động giữ được thăng bằng cơ thể và kiểm soát được vận động đi, chạy, đúng tư thế.






















 
  - Đi và chạy:
 + Đi kiểng gót
 + Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
 + Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc)
 + Đi trong đường hẹp
 - Bò, trườn, trèo:
 + Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc
 + Bò chui qua cổng.
 + Trườn về phía trước
 + Bước lên xuống bục cao (Cao 30cm)
 - Tung, ném, bắt:
 + Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
 + Ném xa bằng một tay
 + Ném trúng đích bằng 1 tay
 + Ném trúng đích thẳng đứng
 + Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc
  - Bật- nhảy:
 + Bật tại chỗ
 + Bật tiến về phía trước
 + Bật xa 25-30 cm
 - Bài tập tổng hợp:
 + Bật xa, đập bóng xuống sàn và bắt bóng
 + Cầm bóng đi trong đường dích dắc, tung bóng cho bạn
 + Bò thấp, lăn bóng trong đường dích dắc về đích.
* Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay/ mắt và sử dụng một số đồ dùng dụng cụ:
8. Trẻ thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt
 
- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.
- Đan, tết
- Xếp chồng 8-10 hình khối khác nhau
- Xé, dán giấy màu
- Sử dụng kéo để cắt giấy, bút vẽ, tô màu
- Tô vẽ nguệch ngoạc, vẽ hình tròn theo mẫu
- Cài, cởi cúc
- Vui sáng tạo cùng Lego
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Khám phá xã hội
* Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng:
9. Trẻ nhận biết bản thân, gia đình., trường lớp mầm non và cộng đồng.
 
- Tên tuổi, giới tính của bản thân.
- Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình.  Địa chỉ gia đình.
- Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo
- Tên các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.
* Một số nghề trong xã hội:
10. Trẻ nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương - Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến
* Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa:
11. Trẻ nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh

 
- Cờ Tổ quốc
- Tên của di tích lịch sử địa phương
- Danh lam, thắng cảnh (Những cây cầu quê em, Đình làng Hải Châu, Bà Nà….)
- Một số ngày lễ hội (Ngày hội đến trường, Vui trung thu, ngày NGVN 20/11, Tết và mùa xuân….)
b) Khám phá khoa học
* Các bộ phận của cơ thể con người:
12. Trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh và hay đặt ra các câu hỏi: Ai đây? Cái gì đây. -  Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể (Mắt, mũi, miệng, tay, chân…)
* Đồ vật:
13. Trẻ nói được một vài đặc điểm nổi bật của sự vật, hiện tượng quen thuộc (Đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông...)
14.Trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định
 
+ Đồ dùng đồ chơi: Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi
+ Phương tiện giao thông: Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc
+ So sánh sự giống và khác nhau của 1-2 đồ dùng, đồ chơi
+ Phân loại các đối tượng theo 1 dấu hiệu nổi bật
* Động vật và thực vật:
15. Trẻ nhận biết được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản.
16. Trẻ thể hiện hiểu biết của mình về đối tượng bằng các cách khác nhau
- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc
- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi
* Một số hiện tượng thiên nhiên:
17. Trẻ  nhận biết xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật hiện tượng + Thời tiết, mùa: Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ (đi lại, sức khỏe, ăn uống, vệ sinh…)
+ Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng: Một số dấu hiệu nổi bật của ngày (trời sáng, có thể nhìn thấy mọi vật xung quanh) và đêm (trời tối, không nhìn thấy hoặc nhìn không rõ mọi vật)
+ Nước:
- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày: nước máy, nước giếng…
- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây: phục vụ con người trong ăn uống, sinh hoạt, giúp cây cối tươi tốt
+ Không khí, ánh sáng: Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày: ánh nắng mặt trời, bóng đèn, nến…
+ Đất, đá, cát, sỏi:  Một vài đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, kích thước, cứng mềm…) của đất, đá, cát, sỏi:
c) Làm quen với toán
* Tập hợp số lượng, số thứ tự và đếm:
18. Trẻ nhận biết số đếm, số lượng trong phạm vi 5.
 
- Đếm trên tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.
- Một và nhiều
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.
* Xếp tương ứng:
Xếp tương ứng - Xếp tương ứng 1-1
- Ghép đôi
* So sánh, sắp xếp theo qui tắc:
19. Biết nhận ra và sắp xếp theo quy tắc 
20. Trẻ nhận biết so sánh hai đối tượng.
 
- So sánh hai đối tượng về kích thước: to hơn/ nhỏ hơn, dài hơn/ngắn hơn, cao hơn/thấp hơn; bằng nhau
- Xếp xen kẽ: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và sao chép lại
* Hình dạng:
21. Trẻ nhận biết hình dạng.
 
- Nhận biết, gọi tên các hình: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình tròn và nhận dạng các hình đó trong thực tế.
- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép: hình người, đồ chơi (ô tô, tàu thuyền, con vật…)
* Định hướng trong không gian và định hướng thời gian:
22. Trẻ nhận biết vị trí trong không gian. - Nhận biết phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau, tay phải, tay trái của bản thân.
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
  • * Nghe:
23. Trẻ có khả năng nghe, hiểu được lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
 
  • - Hiểu được các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi quen thuộc: quần áo, đồ chơi, hoa quả…
  • - Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản
  • - Nghe và hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.
    - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
  • - Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi và chủ đề.
* Nói:
24. Trẻ có khả năng diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, cử chỉ, điệu bộ…)


25. Trả lời được một số câu hỏi của người khác.
26. Trẻ biết giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày
27.Trẻ có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại chuyện dựa theo câu hỏi.

 
- Phát âm các tiếng của tiếng Việt.
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái gì?, Ở đâu?, Khi nào?, Để làm gì?
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép

- Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe:   - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục
- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.
- Kể lại sự việc
- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên  
  • * Làm quen với đọc, viết:
28. Trẻ có một số kỹ năng ban đầu về việc “đọc”
 
  • - Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…)
  • - Tiếp xúc với chữ, sách truyện.
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen với cách đọc và tiếng Việt:
+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt, nghỉ sau các dấu.
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.
- Giữ gìn sách: Không làm nhầu, làm rách sách
4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội
* Phát triển tình cảm:
29. Trẻ thể hiện ý thức về bản thân
 
+ Ý thức về bản thân:
- Tên, tuổi, giới tính của bản thân.
- Những điều bé thích, không thích
30. Trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh, môi trường
 
 
+ Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh:
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, qua tranh ảnh
- Biểu lộ cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động
- Kính yêu Bác Hồ.
- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
- Tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi
- Thực hiện các công việc đơn giản được giao: chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…
* Phát triển kỹ năng xã hội:
31. Trẻ có một số hành vi và quy tắc ứng xử xã hội






32. Trẻ có một số kỹ năng: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
+ Hành vi và qui tắc ứng xử:
- Một số qui định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).
- Cử chỉ, lời nói lễ phép (biết chào hỏi và nói cảm ơn)
- Yêu mến bố mẹ, anh, chị, em ruột
- Chơi hòa thuận với bạn
- Nhận biết hành vi ”đúng”, “sai”, “tốt”, “ xấu” –
- Chờ đến lượt
- Chơi ngoan cùng bạn, biết hợp tác, chia sẻ trong khi chơi
33. Trẻ thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng
34. Biết quan tâm đến môi trường
+ Quan tâm đến môi trường:
- Tiết kiệm điện, nước

- Giữ gìn vệ sinh môi trường (Phân loại rác, tái chế rác…..)
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối
5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ
* Cảm nhận và thể hiện cảm trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật
35. Trẻ có khả năng cảm nhận và  thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp trong thiên nhiên,cuộc sống và các  tác phẩm nghệ thuật - Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.
 
* Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình:
36. Trẻ có một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình - Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca
- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát:
- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, theo nhịp
- Sử dụng nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm
- Sử dụng một số kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản
- Nhận xét sản phẩm tạo hình
* Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
37. Trẻ có khả năng thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) - Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc
- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích
- Đặt tên cho sản phẩm của mình
2. MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
Dự kiến chủ đề và thời gian thực hiện
Chủ đề Chủ đề nhánh Tuần Thời gian
Tựu trường: 28/08/2025- 29/08/2025

đến trường mầm non bằng phương tiện gì?
 
Rộn ràng ngày khai trường 2 3/9/2025 – 5/9/2025
Các góc chơi lớp bé có gì? 3 8/9/2025– 12/9/2025
Cảm xúc của bé khi đến trường mầm non 4 15/9/2025 – 19/9/2025
Dự án Steam
Bé đến trường mầm non bằng phương tiện gì?
5 22/9/2025– 26/9/2025
Bé và gia đình yêu thương
(NgàyTLHLHPNVN 20/10)
 
Dự án Steam
Lung linh trăng rằm
6 29/9/2025–3/10/22025
Phòng chống thương tích và xâm hại 7 6/10/2025-10/10/2025
Lời nói và cử chỉ yêu thương 8 13/10/202-17/10/2025
Những người bạn của mẹ (Đồ dùng gia đình) 9 20/10/2025-24/10/2025
Bé quan tâm
đến nghề nào?

(Ngày NGVN 20/11)
Dự án Steam
Bé là lính cứu hoả
10 27/10/2025-31/11/2025
Đầu bếp tí hon 11 3/11/2025-7/11/2025
Cảm ơn bác nông dân đã làm ra lương thực 12 10/11/2025- 14/11/2025
Bé tập làm cô giáo 13 17/11/2025-21/11/2025
Thiên nhiên quanh bé
 
Dự án Stem
Sức mạnh của gió
14 24/11/2025-28/11/2025
Nắng và mưa 15 1/12/2025- 5/12/2025
Bé ứng phó với biến đổi khí hậu 16 8/12/2025-12/12/2025

Thế giới thực vật
(Ngày TLQĐNDVN
22/12)
Sinh tố bổ dưỡng 17 15/12/2025-19/12/2025
Những chiếc lá xinh 18 22/12/2025- 26/12/2025
Salad rau 19 29/12/2025- 2/01/2026
Ôn tập- Sơ kết HKI 20 5/01/2026-9/01/2026


Cùng bé bảo vệ môi trường
 
Dự án Steam
Điều thú vị từ giấy
21 12/01/2026-16/01/2026
Phân loại rác thải tại nguồn 22 19/01/2026-23/01/2026
Bé làm gì để bảo vệ nguồn nước? 23 26/01/2026-30/01/2026
Nguyên vật liệu tái chế 24 2/02/2026-6/02/2026

Chào mùa xuân đến chơi (Ngày hội của bà của mẹ)
Tết Nguyên Đán 25 9/02/2026-13/02/2026
Nghỉ Tết Nguyên Đán 26 16/02/2026-20/02/2026
Ổn định nề nếp, ôn tập 27 23/02/2026-27/02/2026
Mùa xuân là Tết trồng cây 28 2/03/2026-6/03/2026

Tam Hải của bé
 
Dự án Steam
Thắng cảnh nào của Tam Hải mà bé thích nhất?
29 9/03/2026-13/03/2026
Bé chào đón ngày Quốc tế Hạnh phúc 30 16/03/2026-20/03/2026
Ngày hội 29/3 31 23/03/2026- 27/03/2026
Những món ăn Đặc sản của xã Tam Hải 32 30/03/2026-3/04/2026
Những con vật bé yêu
( Giải phóng MN thống nhất đất nước)
Dự án Steam
Trứng chìm – trứng nổi
33 6/04/2026-10/04/2026
Những chú biển
Tam Hải
34 13/04/2026-17/04/2026
Những chú Ong chăm chỉ 35 20/04/2026-24/04/2026
An toàn khi tiếp xúc với vật nuôi 36 27/04/2026-01/05/2026
Bác Hồ kính yêu ( Sinh nhật Bác Hồ 19/5 Dự án Steam
Cờ tổ quốc
37 4/05/2026-8/05/2026
Cháu yêu Bác lắm 38 11/05/2026-15/05/2026
Hoàn thành kế hoạch năm học 39 18/05/2026-22/05/2026
Tổng kết -  Phát thưởng 40 24/05/2026-28/05/2026
Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026
MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
1. Giáo dục phát triển thể chất  
* Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ
a) Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe
1. Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển hài hòa theo lứa tuổi.
 
- Đảm bảo nhu cầu năng lượng khuyến nghị tại trường, ăn đủ suất. Ngủ đủ giấc. Khám sức khỏe 2 lần
- Theo dõi cân nặng của trẻ theo quý qua biểu đồ tăng trưởng
- Đảm bảo an toàn cho trẻ trước các dịch bệnh: sốt xuất huyết, thủy đậu, tay chân miệng...
* Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối vơi sức khỏe
2.Trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ - Một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng).
- Các dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn
- Các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
*Thực hiện một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
3. Trẻ thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi được nhắc nhở (vệ sinh cá nhân, sinh hoạt hàng ngày…)
 
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng đúng quy trình, tự lau mặt đánh rang, đeo khẩu trang khi ra ngoài hay đến nơi công cộng
- Thay quần áo, tất… khi bị bẩn, ướt
*Giữ gìn sức khoẻ và an toàn
4.Trẻ có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân
 
- Một số hành vi tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn…,chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức ăn khác nhau, không uống nước lã, nước bẩn
- Một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhỡ: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi giày, dép khi đi học, bỏ rác đúng nơi quy định…)
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài, rửa tay thường xuyên để phòng chống covid
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết
5.Trẻ nhận ra một số trường hợp (nguy hiểm khẩn cấp, đau ốm…) và gọi người giúp đỡ
 
Một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản, nói với người lớn khi bị đau, sốt, chảy máu…
- Một số trường hợp khẩn cấp (cháy, có người rơi xuống nước, ngã, chảy máu)
 Gọi người giúp đỡ khi bị lạc, nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết..
6. Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở
 
- Phòng chống tai nạn thương tích và xâm hại:
- Phòng tránh những hành động nguy hiểm ( không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt; không được đi ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn; không ăn thức ăn có mùi hôi, không ăn lá, quả lạ, không uống rượu , bia, cà phê…), những nơi không an toàn (hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước…) những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng(bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng, các vật sắc nhọn…)
- Bé phòng chống xâm hại
- Bé có một số kỹ năng về PCCC
b)  Phát triển vận động
*Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
7. Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh
 
- Hô hấp: Hít vào, thở ra (Gà gáy, thổi bong bóng, thổi nơ bay)
- Tay:              
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
- Lưng, bụng, lườn:
 + Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
 + Quay sang trái, sang phải.
 + Nghiêng người sang trái, sang phải.
-  Chân:
 + Nhún chân.
 + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
 + Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối
* Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển tố chất trong vận động
8. Trẻ giữ được thăng bằng và kiểm soát được cơ thể khi thực hiện vận động: trườn, tung, ném, nhảy
 
- Bò, trườn, trèo:
    +Trườn chui qua dây
  - Tung, ném, bắt:
    +Tung bóng lên cao và ắt bóng bằng 2 tay
    + Tung bắt bóng với người đối diện
    + Ném xa bằng 2 tay
    + Chuyền, bắt bóng qua đầu
    + Đập và bắt bóng tại chổ
- Bật - nhảy:
   + Bật liên tục về phía trước
   + Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
9. Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện các bài tập tổng hợp
 
- Bài tập tổng hợp:
   + Đi thăng bằng trên ghế thể dục, ném bóng vào rổ
+ Bật qua 5 vòng ném trúng đích thẳng đứng
+ Nhảy lò cò-  ném bằng 2 tay
- Các bài tập với yoga, yoga kể chuyện
*Các cử động của bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ
10. Trẻ có kỹ năng thực hiện được các vận động: cuộn, xoay, mở các ngón tay
 
- Thực hiện các vận động: 
+ Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...
+ Lắp ghép hình
+ Xé, cắt đường thẳng
+ Tô, vẽ hình
+ Cài, cởi cúc, xâu, buộc
+ Tết sợi đôi (tết tóc…)
12. Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong một số hoạt động: Vẽ, cắt, xé, dán, tết, lắp ghép, vận động tinh.. + Vẽ hình người, nhà, cây…
+ Cắt thành thạo theo đường thẳng
+ Xây dựng, lắp ráp với 10-12 khối
+ Tết sợi đôi
+ Tự cài cởi cúc, buộc dây giày.
+ Bé vui sáng tạo cùng Lego
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Khám phá khoa học
* Các bộ phận cơ thể người
13. Trẻ biết gọi tên các bộ phận của cơ thể người - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.
*Đồ vật
14.Trẻ nói được một vài đặc điểm nổi bật của đồ vật, sự vật, hiện tượng quen thuộc - Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi
15. Trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định
 
-  Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng đồ chơi
* Phương tiện giao thông
16. Trẻ phân loại được các đối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu cho trước. - Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu
*Động vật và thực vật
17.Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, cấu tạo bên ngoài sự giống, khác nhau của động vật và thực vật +  Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, Ích lợi và tác hại đối với con người
+ So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.
+ Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo1-2 dấu hiệu
+ Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống
+ Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây
*Một số hiện tượng tự nhiên:
18. Trẻ nhận ra mối liên hệ đơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc.
 
 -Thời tiết, mùa:
 + Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người
+Sự khác nhau giữa và đêm
 - Nước:
 + Các nguồn nước trong môi trường sống
 + Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây
 +Một số đặc điểm, tính chất của nước
 + Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước
- Cách thích ứng với biến đổi khí hậu: phòng chống bão, lũ..
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
*Nhận biết số đếm, số lượng
19. Trẻ đếm được trong phạm vi 10
 
+ Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
20. Trẻ có biểu tượng về số trong phạm vi 5
 
+ Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.
 + Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
 + Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.
21. Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày +  Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..). 
*Xếp tương ứng
22. Trẻ biết xếp tương ứng 1 – 1, ghép đôi 2 đối tượng có liên quan + Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.
*So sánh
23.Trẻ biết so sánh và sử dụng được các từ: bằng nhau, to hơn – nhỏ hơn, cao hơn thấp hơn, rộng hơn – hẹp hơn, nhiều hơn - ít hơn… + So sánh cao, thấp
+ So sánh to hơn, nhỏ hơn
+ So sánh dài hơn – ngắn hơn
*Sắp xếp theo quy tắc
24.Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc
 
Phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.
+ Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại
*Đo lường
25. Trẻ biết đo độ dài, dung tích bằng một đơn vị đo theo hướng dẫn
 
- Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh
+ Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
+ Đo dung tích bằng một đơn vị đo
*Nhận biết hình dạng
26. Trẻ nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua một vài dấu hiệu nổi bật và sử dụng các vật liệu khác để tạo ra1 số hình đơn giản + So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.
 + Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
+ Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản
*Định hướng trong không gian và định hướng thời gian
27. Trẻ xác định được vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác +Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải -phía trái).
+ Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí đồ vật so với người khác.
28.Trẻ nhận biết các buổi sáng - trưa - chiều – tối + Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối
+ Mô tả sự kiện diễn ra trong ngày
c) Khám phá xã hội
*Bản thân, gia đình, trường mầm non, cộng đồng
29. Trẻ nhận biết được một số đặc điểm giống nhau và khác nhau của bản thân với người gần gũi + Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
30. Trẻ nói được họ tên, công việc của bố mẹ, người thân, địa chỉ, số điện thoại gia đình, nhu cầu của gia đình + Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình.  Địa chỉ gia đình.
31. Trẻ nói được địa chỉ, trường lớp, công việc của cô giáo, các bạn và các thành viên trong trường
 
+ Tên, địa chỉ của trường, lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.
+ Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.
*Một số nghề trong xã hội
32. Trẻ nhận biết một số công cụ, sản phẩm, ý nghĩa của một số nghề phổ biến và gần gũi + Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến nghề truyền thống của địa phương.
+ Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm, ích lợi của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện
*Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hoá
33.Trẻ biết tên của một vài danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước. Các ngày hội, ngày lễ, sự kiện… + Tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của địa phương, quê hương, đất nước như:
- Tên của di tích lịch sử địa phương (Chi bộ Quang Ánh Minh)
- Danh lam, thắng cảnh (Bàn Tha-Hòn Man-Hòn Dứa)
- Một số ngày lễ hội (Lễ hội cầu ngư, đua thuyền, lắc thúng…)
- Cờ Tổ quốc
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
*Nghe
34. Trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
 
+ Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.
+ Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu
+ Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi,
+Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi và chủ đề
34*. Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh theo nhu cầu và khả năng của trẻ - Trẻ hứng thú trong các hoạt động làm quen với tiếng Anh
- Nghe và nhận diện, nhận biết được được một số từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi
- Nghe và nhắc lại được từ chỉ số từ 1 đến 5, một số từ, cụm từ đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi
- Nghe và thực hiện được một số câu lệnh đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi
- Nghe và trả lời được bằng cử chỉ, hành động hoặc 1 -3 từ, một số mẫu câu rất đơn giản trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi và khi được hỏi về bản thân và gia đình
- Nghe và phản hồi được bằng cử chỉ, hành động hoặc bằng 1-3 từ khi chơi trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi
- Nghe hiểu được nội dung truyện tranh rất đơn giản, phù hợp với lứa tuổi và trả lời câu hỏi về một số tình tiết rất đơn giản của truyện
- Nhắc lại được, gọi tên được đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi
- Đọc theo được thành tiếng một số từ thông dụng khi xem tranh minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi trong phạm vi từ vựng được làm quen
- Nhắc lại, đọc theo được một số bài vần, bài thơ đơn giản, phù hợp với lứa tuổi
- Hát theo, hát được một số bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi.
*Nói
35. Trẻ diễn đạt được mong muốn, nhu cầu bằng câu đơn, câu ghép + Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
 + Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.
+ Trả lời và đặt các câu hỏi: “Ai?”, “ Cái gì?”, “ Ở đâu?”, “ Khi nào?”, “ Để làm gì?”…
36. Trẻ diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày + Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép
 + Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp
37. Trẻ có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi - Đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, hò vè
38. Trẻ có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện - Kể lại truyện đã được nghe
39. Trẻ kể lại được sự việc có nhiều tình tiết + Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh
+ Kể lại sự việc có nhiều tình tiết.
+ Đóng kịch
*Làm quen với đọc, viết
40. Trẻ nhận ra các ký hiệu thông thường trong cuộc sống + Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
41.Trẻ biết phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách + Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
+ “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
+ Giữ gìn, bảo vệ sách
4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
*Phát triển tình cảm:
Ý thức về bản thân
42. Trẻ có ý thức về bản thân.
 
+ Tên, tuổi, giới tính
+ Sở thích, khả năng của bản thân.
Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh
43. Trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh (Tranh ảnh, trò chơi, tình cảm với Bác Hồ, danh lam thắng cảnh…) + Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
+  Thể hiện tình cảm kính yêu Bác Hồ.
+ Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước
* Phát triển kỹ năng xã hội
44.Trẻ thực hiện được một số qui định trong gia đình, trường lớp mầm non, công cộng
 
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (chào hỏi, để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường
*Hành vi và qui tắc ứng xử
45. Trẻ biết thể hiện sự quan tâm đến người khác bằng lời nói, cử chỉ, hành động + Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép
(biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở)
46.Trẻ biết chơi thân thiện, đoàn kết với bạn.  + Chờ đến lượt, hợp tác
 + Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
 + Quan tâm, giúp đỡ bạn, chơi hòa thuận với bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.
 + Phân biệt hành vi “đúng”- “sai”, “tốt” - “xấu”.
*Quan tâm đến môi trường
47.Trẻ có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường + Tiết kiệm điện, nước, không để tràn nước khi rữa tay, tắt quạt, điện khi ra khỏi phòng
+ Giữ gìn vệ sinh môi trường, tái chế
+ Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối; không bẻ cành, bứt hoa
5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ
*Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật
48. Trẻ bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật

 
+ Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngăm nhìn vẻ đẹp của các sư vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật
+ Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng
+ Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện)
+ Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
* Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật
49.Trẻ có khả năng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng để tạo ra sản phẩm theo ý thích của bản thân mình
 
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động âm nhạc
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát
- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích
- Nói lên ý tưởng sản phẩm của mình của bạn
* Tạo hình
50. Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn, tạo thành bức tranh màu sắc và bố cục + Vẽ phối hợp các nét thẳng xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục
51.Trẻ biết cắt, xé theo đường thẳng, cong…và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục kích thước, hình dáng/đường nét: + Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục
52.Trẻ biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhon,uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết + Chơi với đất nặn
53.Trẻ biết phối hợp các kỹ năng gấp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau + Gấp, xếp hình
* Âm nhạc
*Trẻ có một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc
54. Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
55Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc(vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa..)
Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…
- Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc
56. Trẻ thích nghe nhạc, nghe hát, nhận ra giai điệu quen thuộc một số bài hát - Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).
-Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca)
57. Trẻ phân biệt được âm sắc của một số dụng cụ âm nhạc quen thuộc và biết cách sử dụng để đệm theo nhịp bài hát, bản nhạc - Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát …
  1. MẪU GIÁO LỚN (5-6 TUỔI)
Dự kiến các chủ đề và nội dung thực hiện
Học kỳ I (18 tuần thực học)
TUẦN THỜI GIAN
CỤ THỂ
CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ NHÁNH
1 28/8/2025-29/8/2025 Tựu trường - Mùa thu cùng bé đến trường –
Ổn định nền nếp
2 03/9/2025-05/9/2025
3 08/9/2025-12/9/2025 Bé an toàn đến trường Bé khỏe bé ngoan
4 15/9/2025-19/9/2025 Lớp học hạnh phúc
5 22/9/2025-26/9/2025 Bí mật bản thân
6 29/9/2025-03/10/2025 Dự án: Chuyện mùa trăng
7 06/10/2025-10/10/2025 Gia đình bé Tình yêu gia đình
8 13/10/2025-17/10/2025 Dự án: Người bạn của mẹ
9 20/10/2025-24/10/2025 Bữa cơm gia đình
10 27/10/2025-31/11/2025 Thế giới động vật kì thú Những con vật tôi yêu
11 03/11/2025-07/11/2025 Khủng long –Những người bạn khổng lồ
12 10/11/2025-14/11/2025 Đại dương bao la
13 17/11/2025-21/11/2025 Sắc màu tri ân
(Ngày Nhà giáo VN)
14 24/11/2025-28/11/2025 Trái đất xanh Sự kì diệu của nước
15 01/12/2025-05/12/2025 Những người bạn thiên nhiên (HTTN)
16 08/12/2025-12/12/2025 Vẻ đẹp của bốn mùa
17 15/12/2025-19/12/2025 Cháu thương chú bộ đội
18 22/12/2025-26/12/2025
Những thiên thần tương lai
Nhà sáng chế phân bón hữu cơ
19 29/12/2025-02/01/2026 Giấc mơ vũ trụ
20 05/01/2026-09/01/2026 Ôn tập, Kết thúc học kỳ I
(trước ngày 09/01/2026)
21 12/01/2026-17/01/2026 Chú cảnh sát tí hon
22 19/01/2026-23/01/2026 Giao thông vui vẻ
23 26/01/2026-30/01/2026 Xuân yêu thương
 
Festival hoa Đà Nẵng
24 02/02/2026-06/02/2026 Lễ hội mùa xuân -
25 09/02/2026-13/02/2026 Ổn định nền nếp,ôn tập
26 16/02/2026-20/02/2026 Nghỉ tết nguyên đán
27 23/02/2026-27/02/2026 Mùa xuân là Tết trồng cây
28 02/3/2026-06/3/2026 Vào mùa Lễ hội:
Những người phụ nữ đáng yêu
29 09/3/2026-13/3/2026 Dự án rau sạch
30 16/3/2026-20/3/2026 Trái cây nhiệt đới
31 23/3/2026-27/3/2026 Sắc màu Tam Hải Bé đi giữa cờ hoa
32 30/3/2026-03/4/2026 Lễ hội đua thuyền
33 06/4/2026-10/4/2026 Đặc sản Tam Hải
34 13/4/2026-17/4/2026 Tam Hải yêu thương
35 20/4/2026-24/4/2026 Lời chào lớp 1 Tạm biệt búp bê
36 27/4/2026-01/5/2026 Lời chào lớp 1
37 04/5/2026-08/5/2026 Sinh nhật Bác Hồ Thủ đô thân yêu
38 11/5/2026-15/5/2026 Cháu yêu Bác lắm - Truyền thống trường
39 18/5/2026-22/5/2026   Hoàn thành
chương trình năm học
40 24/5/2026-31/5/2026   Lễ ra trường Phát thưởng - Tổng kết năm học
Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026
MỤC TIÊU GD NĂM HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
  1. Giáo dục phát triển thể chất
  1. Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe
  1. Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

 
- Đảm bảo chế độ khẩu phần ăn tại trường phù hợp trẻ độ tuổi
- Đảm bảo trẻ ngủ đủ giấc buổi trưa (150 phút), uống đủ lượng nước trong ngày (1,6-2l)
- Khám sức khỏe 2 lần /năm
- Theo dõi cân đo sức khỏe trẻ hàng quý(tháng 9, tháng 12, tháng 2 và tháng 4) qua biểu đồ tăng trưởng
- Có kế hoạch phối hợp CMHS và các biện pháp phù hợp phòng chống trẻ thừa cân, béo phì
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
  1. Trẻ kể tên một số loại thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày
-Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống qua hoạt động bé tập làm nội trợ, sinh nhật: ...
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Trẻ kể tên một số loại thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày
  1. Trẻ biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Nguyên nhân cách phòng chống bệnh tật
- Nhận biết ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất và vai trò của thực phẩm sạch đối với sức khỏe
- Nhận biết sự ảnh hưởng của những loại thức ăn có hại cho sức khỏe (gây đau bụng, ỉa chảy …)
- Nhận biết thức ăn, thức uống có mùi ôi, thiu, bẩn, có màu lạ
- Không uống nước lã, bia rượu
  1. Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.
- Tập luyện thói quen tự chải đầu khi bị rối bù hoặc khi cô giáo nhắc
- Tập luyện thói quen tự chỉnh lại quần, áo khi bị xô, lệch và giữ áo quần sạch sẽ
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người
5. Trẻ biết tự rửa mặt và chải răng hằng ngày.
Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
Trẻ có thói quen, hành vi đúng khi đi vệ sinh
- Thói quen rửa mặt, đánh răng, lau mặt thường xuyên, khi cần thiết ở trường, ở nhà, mọi lúc mọi nơi, sau khi ăn xong
- Tập luyện kĩ năng: Rửa tay bằng xà phòng đúng thao tác thường xuyên: Sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi, trước và sau khi ăn, khi thấy bẩn
- Xếp đúng quy trình rửa tay
- Nhận biết nơi đi vệ sinh đúng nơi quy định ở nhà, ở trường, nơi cộng cộng
- Thói quen đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
  1. Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.
- Thói quen hành vi văn minh, bảo vệ sức khỏe: che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp mọi lúc mọi nơi
  1. Trẻ biết không đi theo, không nhận quà của ngươi lạ khi chưa được người thân cho phép
- Một số kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thân: không được tự mình đi ra ngoài, không đi theo người lạ khi không được phép của cha mẹ, không nhận quà của người lạ khi cô giáo và người thân chưa cho phép.
- Tham gia trò chơi: Chọn hành động đúng sai
  1. Trẻ biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc
- Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe
- Không lại gần người đang hút thuốc
- Tham gia các trò chơi: Chọn hành động đúng sai
- Tập trung lắng nghe những bệnh về tác hại của thuốc lá
  1. Trẻ biết thực hiện một số việc đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết
- Ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết
- Để đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định ở lớp (theo kí hiệu), ở nhà và nơi công cộng
- Biết vứt rác đúng nơi qui định và phân loại rác đúng qui định.
  1. Trẻ nhận biết được một số trường hợp khẩn cấp, biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm.
- Trẻ không nên chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.
- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm
- Trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
-  Phòng chống tai nạn thương tích và xâm hại
 - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm (Ho, sốt, đau bụng...)
- Nguyên nhân và cách phòng tránh
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp: Cháy, bão, lũ lụt, có người lạ vào nhà, chảy máu….
- Kêu cứu, gọi người trợ giúp và cố gắng thoát khỏi nơi nguy hiểm
- Nhận biết bản thân đang gặp nguy hiểm
- Một số nguyên tắc tự bảo về bản thân tránh khỏi bị xâm hại
- Nhận biết được nơi bẩn, nơi sạch, nơi nguy hiểm (ao hồ, sông suối, bốt điện, đường quốc lộ, bãi rác, vũng bùn...)
- Không chơi những nơi nguy hiểm và mất vệ sinh
- Không leo trèo lan can của trường, lớp và nơi công cộng
- Không đến các nơi có biển báo cấm của trường, lớp, nơi công cộng: có điện, bàn ghế ngổn ngang, nơi đang xây dựng…
- Nhận biết và phòng tránh hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn (ao, hồ, giếng nước, vũng nước),
- Không chơi với những vật dụng gây nguy hiểm đến tính mạng ( bàn ủi, ổ cắm điện, dao, kéo, đồ thủy tinh...)
- Không ngậm hột hạt, không chơi chó, mèo, không được uống thuốc khi chưa có sự cho phép của người lớn.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp : Cháy, bão, lũ lụt, có người lạ vào nhà, chảy máu…. Và gọi người giúp đỡ
- Bé phòng chống xâm hại
b) Phát triển vận động
  1. Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế


 
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
Hô hấp: Hít vào, thở ra – Ò ó o...
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.
- Bật:
+ Bật chụm chân, tách chân
+ Bật chân trước chân sau
+ Bật tiến về phía trước  
  1.  Trẻ tham gia hoạt động học liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút
- Tham gia đầy đủ các hoạt động trong ngày: chơi các góc, hoạt động học....
- Thường xuyên giữ được sự tập trung chú ý và tham gia hoạt động tích cực
- Các bài tập với yoga, yoga kể chuyện
  1. Trẻ giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội vật
     Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động
- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
- Đi nối bàn chân tiến, lùi.
- Đi trên dây (dây đặt trên sàn)
- Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh
- Đi thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội vật
  1. Trẻ biết nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu
- Nhảy lò cò 5m.
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.
  1. Trẻ giữ được thăng bằng khi tự đi lên- xuống trên ván kê dốc
- Đi trên ván kê dốc.
  1. Trẻ biết bật xa tối thiểu 50cm

 
- Bật liên tục vào vòng.
- Bật  xa  40 - 50cm.
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Bật qua vật cản cao 15 - 20cm.
  1. Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40cm
Bật- Nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
  1. Trẻ biết trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất
-Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
- Trèo lên xuống 7 gióng thang.
  1. Trẻ biết chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây
- Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.
- Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
  1. Trẻ biết chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian
- Chạy chậm khoảng 100-120m.
- Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian
  1. Trẻ biết ném và bắt bóng bằng hai tay tư khoảng cách xa tối thiểu 4m
- Ném và bắt bóng bằng hai tay tư khoảng cách xa 2-3m
- Ném và bắt bóng bằng hai tay tư khoảng cách xa tối thiểu 4m
  1. Trẻ biết phối hợp chính xác khi tung, đập, ném -bắt bóng 
Tung bóng lên cao và bắt.
Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
Đi và đập bắt bóng.
Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.
  1. Trẻ biết bò theo đường dích dắc
Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.
Bò dích dắc qua 7 điểm.
Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.
  1. Trẻ thực hiện được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ
Bẻ, nắn; Lắp ráp; Tô, đồ theo nét 
Xé, cắt đường vòng cung
Bé vui sáng tạo cùng Lego
  1. Trẻ biết tự xâu dây giày, biết tự cài, cởi cúc áo ...
Xâu dây giày, luồn dây vào l, buộc dây nơ
Kỹ năng cởi, cài cúc quần áo
Kéo khoá (phéc--tuya) áo, quần, túi xách...
2. Giáo dục phát triển nhận thức
  1. Khám phá khoa học
  1. Trẻ thích tìm hiểu khám phá môi trường xung quanh, biết gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây, hoa, quả.
  1.  Trẻ có hiểu biết ban đầu về con người
- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể
  1. Trẻ có hiểu biết ban đầu về sự vật, hiện tượng xung quanh, có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên
- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống
- Các nguồn nước trong môi trường sống.
- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
  1. Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống
  • Trẻ biết dự đoán, phán đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.
- Các hiện tượng xảy ra trước khi mưa, bão,....
- Cách thích ứng với biến đổi khí hậu: phòng chống bão, lũ
  1.  Trẻ phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng.
  • Trẻ biết phân loại được một số đối tượng theo 2-3 dấu hiệu cho trước, tự tìm ra dấu hiệu phân loại
- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi ở lớp, đồ dùng trong gia đình
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng trong gia đình
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông
- Phân loại phương tiện theo 2 - 3 dấu hiệu
  1. Làm quen với toán
  1. Trẻ biết phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật
- Phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật
- Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu
- Tạo ra một số hình học bằng các cách khác nhau
  1. Trẻ biết so sánh và sử dụng được các từ: To nhất – nhỏ hơn- nhỏ nhất; Cao nhất- thấp hơn- thấp nhất; Rộng nhất- hẹp hơn- hẹp nhất; Nhiều nhất- ít hơn- ít nhất.
So sánh và sử dụng được các từ:
- To nhất – nhỏ hơn- nhỏ nhất;
- Cao nhất- thấp hơn- thấp nhất;
- Rộng nhất- hẹp hơn- hẹp nhất;
- Nhiều nhất- ít hơn- ít nhất.
  1. Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuốc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe…)
  1. Trẻ biết tách/gộp 10 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm
Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.
 
  1. Trẻ biết thêm bớt trong phạm vi 10
Thêm bớt trong phạm vi 10
  1. Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.
- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo
  1. Trẻ chỉ được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu
- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.
- Chắp ghép các khối hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu
- Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.
  1. Trẻ biết xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau,) của một vật so với một vật khác
- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với một vật nào đó làm chuẩn.
  1. Trẻ nhận biết được phía phải, phía trái của người khác
Xác định phía phải, phía trái của bản thân, người khác
  1. Trẻ gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự
Gọi tên các thứ trong tuần
  1. Trẻ phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày
Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
  1. Trẻ nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ
Ngày trên lốc lịch 
Xem giờ chẵn trên đồng hồ.
  1. Trẻ biết loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại
Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.
Loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại
  1. Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc
So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. Tạo ra quy tắc sắp xếp
  1. Khám phá xã hội
  1. Trẻ nhận biết một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương, đất nước
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương thành phố Đà Nẵng, đất nước Việt nam:
- Tên của di tích lịch sử địa phương tại quận Hải Châu (Đình làng Hải Châu, Nghĩa trủng phước Ninh, thành Điện Hải...)
- Danh lam, thắng cảnh (Các cây cầu bắc qua sông Hàn, Bảo tàng Chăm, Bảo tàng mỹ thuật, Bảo tàng Đà Nẵng, công viên Apec...)
- Một số ngày lễ hội (Lễ hội đình làng Hải Châu, lễ hội bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng)
- Cờ Tổ quốc
  1. Trẻ giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hàng ngày
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người,
- Sự phát trin của con gà, con chó, con vịt…..
  1. Trẻ biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của giáo viên và trẻ trong lớp, trường mầm non.

 
- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
- Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình. Bữa cơm gia đình.
- Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.
- Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường mầm non
  1. Trẻ biết phân biệt một số công cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề giáo viên, nghề bác sỹ - y tá, nghề uốn tóc, nghề cảnh sát giao thông.       
- Phân biệt, phân loại dụng cụ theo từng nghề              
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
  1. Trẻ biết nhận dạng và phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt
- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
- Nhận dạng 29 các chữ cái
- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh
  1. Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh theo nhu cầu và khả năng của trẻ; góp phần chuẩn bị tốt hơn cho việc học tiếng Anh ở bậc tiểu học.
- Trẻ hứng thú trong các hoạt động làm quen với tiếng Anh
- Nghe và nhận diện, nhận biết được một số từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản, quen thuộc với lứa tuổi
- Nghe và nhắc lại được từ chỉ số từ 1 đến 10, một số từ, cụm từ chỉ sự vật, hiện tượng, hành động quen thuộc với lứa tuổi
- Nghe và thực hiện được 2 đến 3 yêu cầu liên tiếp đơn giản, phù hợp với lứa tuổi
- Nghe và trả lời được bằng cử chỉ, hành động hoặc 1-3 từ, một số mẫu câu rất đơn giản trong một số tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc và khi được hỏi về khả năng và sở thích
- Nghe và thực hiện được theo hướng dẫn bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói (1-3 từ) khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi
- Nhắc lại được, nói được từ chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen
- Đọc theo được thành tiếng một số từ thông dụng khi xem tranh minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động, biểu tượng, kí hiệu trong phạm vi từ vựng được làm quen
- Nhắc lại, đọc theo được một số câu vần, câu thơ quen thuộc với lứa tuổi
- Hát theo, hát được một số bài hát quen thuộc với lứa tuổi;
  1. Trẻ biết trả lời và đặt câu hỏi
- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: Tại sao? Có gì giống nhau? Có gì khác nhau?  Do đâu mà có? Các sự vật hiện tượng
- Đặt các câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Làm bằng gì? qua các hoạt động.
  1. Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi
- Lắng nghe và nhận ra được cảm xúc vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi qua ngữ điệu lời nói của người khác.
- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ điệu lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
  1. Trẻ nghe, hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động
- Lắng nghe và hiểu được sự chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động của người khác
- Thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chỉ dẫn
  1. Trẻ hiểu nghĩa 1 số từ khái quát, trái nghĩa
- Nhận ra và nói được một số từ khái quát (vd: nhóm đồ dùng đựng nước uống bao gồm ca, li, bình...) và từ trái nghĩa
- Tham gia trò chơi: Lựa chọn các sự vật, hiện tượng, đồ vật trong nhóm theo yêu cầu
- Trò chơi: Tìm từ trái nghĩa
  1. Trẻ biết lắng nghe, kể chuyện, đọc thơ, đồng dao, ca dao phù hợp với độ tuổi
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp độ tuổi, phù hợp với các chủ đề
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi, phù hợp các chủ đề
  1. Trẻ biết lắng nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng
- Nghe, hiểu các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng
  1. Trẻ biết lắng nghe các từ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm
- Nghe, hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm
  1. Trẻ biết lắng nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày
-  Trẻ mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.
- Mạnh dạn, tự tin, chủ động tham gia giao tiếp qua các hoạt động hàng ngày (trình bày ý kiến trong hoạt động học, hoạt động tập thể, nêu gương cuối tuần, giao tiếp với bạn và người khác...)
  1. Trẻ làm quen với cách sử dụng sách, bút
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
- Cầm sách đúng chiều
- Lật sách đúng cách
- Cầm bút đúng cách
- Giữ gìn, bảo vệ sách
- Có một số hành vi như người đọc sách
  1. Trẻ biết làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
- Sử dụng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân
  1. Trẻ biết làm quen với chữ viết trong bản tiếng việt
- Làm quen với cách viết tiếng Việt:
+ Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.
+ Hướng viết của các nét chữ ngắt nghỉ sau các dấu.
- Kỹ năng ngồi viết đúng tư thế
  1. Trẻ biết làm quen với việc đọc sách
- Làm quen với cách đọc
+ Hướng đọc: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
+ Hướng đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
  1. Trẻ biết “đọc” và sao chép được một số ký hiệu
- Tập tô, tập đồ các nét 29 chữ trong bảng chữ cái tiếngViệt.
- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình
- Đọc các ký hiệu, chữ cái, tên của mình
  1. Trẻ biết sử dụng các từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày.
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp
- Không nói tục, chửi bậy
- Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện
- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp trong giao tiếp
  1. Trẻ biết đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè về các chủ đề
  1. Trẻ biết sáng tạo trong các hoạt động ngôn ngữ: đóng kịch, kể chuyện...
- Đóng kịch,..
- Kể chuyện sáng tạo
- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh
  1. Trẻ biết bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.
- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.
  1. Trẻ biết kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được, theo trình tự nhất định.
- Kể lại sự việc theo trình tự
  • Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.
  1. Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.
- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp
- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với nhân vật trong truyện
4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
  1. Phát triển tình cảm
  1. Trẻ có hành vi ng xử phù hợp với giới tính của bản thân và những người xung quanh
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
  1. Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân, có ý thức về bản thân
- Sở thích, khả năng của bản thân
- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.
- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học
  1. Trẻ thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc.
  • Trẻ có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự giác
- Bày tỏ cảm xúc của trẻ với người khác.
- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.
- Tính tự giác phục vụ bản thân và tham gia các hoạt động
  1. Trẻ nhận biết được các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.
  1. Trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
- Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Kính yêu Bác Hồ
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp của thành phố Đà Nẵng, các con vật trên núi Sơn Trà, lễ hội Đình làng Hải Châu, của quê hương, đất nước
- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
  1. Phát triển kỹ năng xã hội
  1. Trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt.
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận
  1. Trẻ thực hiện được một số quy tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường mầm non, cộng đồng
- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động hàng ngày
- Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
- Thực hiện đúng quy định trong sinh hoạt hằng ngày trong gia đình, trường, lớp, nơi công cộng (đi học đúng giờ, để đồ dùng cá nhận đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, trật tự khi ăn, khi ngủ, biết chờ đến lượt…)
  1. Trẻ thể hiện được sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
- Cùng mừng sinh nhật với các bạn trong lớp và người thân
  1. Trẻ biết dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi
- Quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn
- Kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích
  1. Trẻ hiểu và biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh,
-  Trẻ hiểu và nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác
- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích
- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc của người khác

- Lắng nghe, chia sẻ, nhường nhịn bạn khi chơi
  1. Trẻ thể hiện sự yêu thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc
- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.


- Tiết kiệm điện, nước.
- Phân loại rác thải tại nguồn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh
- Bé tập làm phân bón hữu cơ, tái chế
  1. Trẻ biết tự giác có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn
  • Trẻ biết chờ đến lượt, khi tham gia vào các hoạt động
- Thói quen chào hỏi, lễ phép với mọi người xung quanh, khi đến lớp, khi đi học về, khi nhận quà…

- Nề nếp, thói quen, xếp hàng khi tham gia các hoạt động (học thể dục, chơi, vệ sinh, lấy thức ăn, tham gia buffet….).
  1. Trẻ biết chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với minh
-  Trẻ biết quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn
- Tôn trọng sự khác biệt giữa mình và bạn

- Hợp tác, chia sẻ, công bằng trong nhóm chơi( chơi các góc, chơi đồ chơi tự do ngoài trời...)
  1. Trẻ biết tự đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân
- Tự tin tổ chức, đề xuất, khởi xướng một số trò chơi mà trẻ biết
  1. Trẻ biết biết thể hiện sự hợp tác với bạn bè và moị người xung quanh
- Lắng nghe ý kiến của người khác
- Trao đổi ý kiến của mình với bạn
- Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè
- Chấp nhận sự phân công của các bạn và người lớn
- Hoàn thành nhiệm vụ cùng các bạn
5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ
  1. Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật
- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng, sáng tạo nghệ thuật trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật xung quanh các chủ đề
  1. Trẻ thích nghe nhạc, nghe hát; chăm chú lắng nghe và nhận ra những giai điệu khác nhau của các bài hát, bản nhạc
- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.
  1. Trẻ hát đúng giai điệu bài hát và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát trẻ em
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát phù hợp với các chủ đề
  1. Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc phù hợp với các chủ đề
  1. Trẻ biết sử dụng các dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo các tiết tấu của bài hát, bản nhạc một cách phù hợp
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu
  1. Trẻ biết thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc)
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích phù hợp với chủ đề
- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).
  1. Trẻ biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.
- Phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.
  1. Trẻ biết cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản
- Phối hợp các kỹ năng cắt, để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.
  1. Trẻ biết dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục phù hợp với chủ đề
  1. Trẻ biết sử dụng các dụng cụ, vật liệu đa dạng ; biết phối hợp màu sắc, hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm tạo hình có nội dung và bố cục cân đối, màu sắc hài hòa
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm
- Phối hợp các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.
  1. Trẻ thể hiện sự thích thú trước cái đẹp.
- Yêu thích các tác phẩm nghệ thuật qua lời nói, qua sản phẩm tạo hình
  1. Trẻ biết thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (tạo hình)
- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích phù hợp với các chủ đề
- Đặt tên cho sản phẩm của mình, của bạn
  1. Trẻ biết nhận xét, giữ gìn sản phẩm của mình và bạn
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình
- Tôn trọng sản phẩm của mình và bạn làm ra
           D. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
a) Phát triển vận động
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động 2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).
- Đi kiễng gót liên tục 3m.
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.
- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.
2.2. Kiểm soát được vận động:
- Đi/chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
- Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 - 5 vật chuẩn đặt dích dắc).
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).
- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).
2.3. Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
- Tự đập bắt bóng được 4 - 5 lần liên tiếp.
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận động:
- Bắt và ném bóng với người đối diện (khoảng cách 4 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m).
- Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp.
  2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng.
- Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).
- Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m
trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.
- Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).
- Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.
3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt 3.1. Thực hiện được các vận động:
Xoay tròn cổ tay.
- Gập, đan ngón tay vào nhau.
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay.
Gập, mở, các ngón tay.
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
- Gập, mở lần lượt từng ngón tay.
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:
- Vẽ được hình tròn theo mẫu.
- Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
- Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.
- Tự cài, cởi cúc.
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình người, nhà, cây.
- Cắt thành thạo theo đường thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối.
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.
- Cắt được theo đường viền của hình vẽ.
- Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu.
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya).[58]
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe 1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). 1.1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
- Thịt, cá,... có nhiều chất đạm.
- Rau, quả chín có nhiều vitamin.
1.1. Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả...
1.2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… 1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
1.3. Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. 1.3. Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. 1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.
2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt 2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
- Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
- Tháo tất, cởi quần, áo...
2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:
- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch.
2.2. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. 2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. 2.2. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe 3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở:
uống nước đã đun sôi…
3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã.
3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học.
Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy
máu hoặc sốt....
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi quy định.
3.2. Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
- Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
Che miệng khi ho, hắt hơi.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh 4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng...) khi được nhắc nhở. 4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch. 4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng.... là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn.
  4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở. 4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước… là nơi nguy hiểm, không được chơi gần. 4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
4.3. Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không tự lấy thuốc uống.
4.3. Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
4.3. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:
- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,....
  - Không leo trèo bàn ghế, lan can.
- Không nghịch các vật sắc nhọn.
- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.
Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
- Biết không tự ý uống thuốc.
- Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.
    4.4. Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
4.4. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:
- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ...
- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
    Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. + Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.
    4.5. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
- Không leo trèo cây, ban công, tường rào...
II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
a) Khám phá khoa học
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng 1.1. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. 1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?.... 1.1. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...
  1.2. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. 1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng. 1.2. Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.
1.3. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi. 1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/đường/ muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh. 1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển.
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng. 1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. 1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.
1.5. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật. 1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu. 1.5. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. 2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/ mặn hơn” 2.1. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”.
    2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn. 2.2. Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau 3.1. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo. 3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. 3.1. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
3.2. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình… 3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình… 3.2. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Nhận biết số đếm, số lượng 1.1. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. 1.1. Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... 1.1. Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...
1.2. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5. 1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. 1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
  1.3. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. 1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. 1.3. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.
1.4. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. 1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. 1.4. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.
1.5. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm. 1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. 1.5. Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các cách khác nhau.
  1.6. Sử dụng các số từ 1 - 5 để chỉ số lượng, số thứ tự. 1.6. Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.
  1.7. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. 1.7. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
2. Sắp xếp theo quy tắc Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại. Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại. 2.1. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.
2.2. Nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.
2.3. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.
3. So sánh hai đối tượng So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau. Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.
4. Nhận biết hình dạng Nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật. 4.1. Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....). Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
4.2. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân. 5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác. 5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.
5.2. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. 5.2. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.
c) Khám phá xã hội
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng 1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. 1.1. Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. 1.1. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
1.2. Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình. 1.2. Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. 1.2. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.
1.3. Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. 1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện. 1.3. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có)… khi được hỏi, trò chuyện.
1.4. Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. 1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. 1.4. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.
    1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. 1.5. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.
    1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. 1.6. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh. Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện. Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...”
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh 3.1. Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu… qua trò chuyện, tranh ảnh. 3.1. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội. 3.1. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 02/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.
3.2. Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương. 3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương. 3.2. Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Nghe hiểu lời nói 1.1. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”. 1.1. Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”. 1.1. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”.
  1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả… 1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… 1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,...).
  1.3. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại. 1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. 1.3. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày 2.1. Nói rõ các tiếng. 2.1. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được. 2.1. Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.
2.2. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm... 2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… 2.2. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.
2.3. Sử dụng được câu đơn, câu ghép. 2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định. 2.3. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,…
2.4. Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,.. 2.4. Kể lại sự việc theo trình tự. 2.4. Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,... của nhân vật.
2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... 2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... 2.5. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao...
2.6. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn. 2.6. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc. 2.6. Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện.
2.7. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện. 2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện. 2.7. Đóng được vai của nhân vật trong truyện.
2.8. Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa,… trong giao tiếp. 2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp. 2.8. Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗixin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống.
  2.9. Nói đủ nghe, không nói lý nhí. 2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. 2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.
3. Làm quen với việc đọc - viết 3.1. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. 3.1. Chọn sách để xem. 3.1. Chọn sách để “đọc” và xem.
3.2. Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh. 3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. 3.2. Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.
  3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”). 3.3. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.
  3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,.. 3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông...
    3.5. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.
3.3. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc. 3.5. Sử dụng ký hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,.. 3.6. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Thể hiện ý thức về bản thân 1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. 1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ. 1.1. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.
  1.2. Nói được điều bé thích, không thích. 1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. 1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được.
    1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng).
    1.4. Biết mình là con/ cháu/anh/chị/em trong gia đình.
    1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực 2.1. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. 2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. 2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...).
2.2. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...). 2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi). 2.2. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh 3.1. Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. 3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh. 3.1. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.
  3.2. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. 3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên. 3.2. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.
      3.3. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ. 3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. 3.4. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)
  3.4. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ. 3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. 3.5. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
    3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. 3.6. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước.
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội 4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ. 4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. 4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.
  4.2. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở... 4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. 4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. 4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. 4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.
    4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. 4.4. Biết chờ đến lượt.
4.4. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ. 4.5. Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật...). 4.5. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.
    4.6. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).
5. Quan tâm đến môi trường 5.1. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây. 5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. 5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. 5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.
  5.3. Không bẻ cành, bứt hoa. 5.3. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...).
  5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. 5.4. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
  1. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
Kết quả mong đợi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật 1.1. Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng. 1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. 1.1. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
1.2. Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện 1.2. Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện 1.2. Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện
  1.3. Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. 1.3. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. 1.3. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.
2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình 2.1. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. 2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ... 2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...
2.2. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh họa). 2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa). 2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
2.3. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý. 2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. 2.3. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.
2.4. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản. 2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục. 2.4. Phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
  2.5. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản. 2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. 2.5. Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
2.6. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối. 2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. 2.6. Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
2.7. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản. 2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. 2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình. 2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. 2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) 3.1. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc. 3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc. 3.1. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích.
3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát. 3.2. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
3.2. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. 3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
3.3. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. 3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.
E. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
I. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Hoạt động chơi: Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Trẻ có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:
Trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng.
- Trò chơi đóng kịch.
- Trò chơi học tập.
- Trò chơi vận động.
- Trò chơi dân gian.
- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại.
2. Hoạt động học: Hoạt động học được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình thức chơi.
3. Hoạt động lao động: Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật chất mà đ­ược sử dụng như­ một phương tiện giáo dục. Hoạt động lao động đối với trẻ mẫu giáo gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập thể.
4. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân: Đây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ.
II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ.
- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngày hội của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 01/6), Ngày ra trường...).
2. Theo vị trí không gian, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt động trong phòng lớp.
- Tổ chức hoạt động ngoài trời.
3. Theo số lượng trẻ, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt động cá nhân.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm.
- Tổ chức hoạt động cả lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm
- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau,...) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy.
- Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra.
- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra.
- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận.
2. Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)
Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.
3. Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói. Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ.
4. Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động.
5. Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
- Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ. Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng.
- Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ. Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể. Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ.
IV. TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG
1. Môi trường vật chất
a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng lớp
- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mỹ, thân thiện và phù hợp với nội dung[80], chủ đề giáo dục.
- Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú, hấp dẫn trẻ.
- Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lý, đảm bảo an toàn và đáp ứng mục đích giáo dục.
- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt (có thể bố trí cố định hoặc có thể di chuyển), mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.
- Các khu vực hoạt động của trẻ gồm có: Khu vực chơi đóng vai; tạo hình; thư viện (sách, tranh truyện); khu vực ghép hình, lắp ráp/xây dựng; khu vực dành cho hoạt động khám phá thiên nhiên và khoa học; hoạt động âm nhạc và có khu vực yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi. Khu vực cần yên tĩnh bố trí xa các khu vực ồn ào. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường làm quen với chữ viết.
b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời, gồm có:
- Sân chơi và sắp xếp thiết bị chơi ngoài trời.
- Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước.
- Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây và khu vực nuôi các con vật.
- Khu vự chơi PTGT, trò chơi với hình khối xếp số, chữ cái
- Khu vực trò chơi dân gian, hô bài chòi, bán hàng nông sản
- Sân khấu biểu diễn
2. Môi trường xã hội
- Môi trường chăm sóc giáo dục trong trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lý, tạo thuận lợi giáo dục các kỹ năng xã hội cho trẻ.
- Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh.
- Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo.
G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.
I. ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY
1. Mục đích đánh giá: Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.
2. Nội dung đánh giá
- Tình trạng sức khỏe của trẻ.
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.
- Kiến thức, kỹ năng của trẻ.
3. Phương pháp đánh giá: Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
- Sử dụng tình huống.
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp.
II. ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN
1. Mục đích đánh giá: Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
2. Nội dung đánh giá: Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mĩ.
3. Phương pháp đánh giá: Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện với trẻ.
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
Sử dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm.
Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ.
4. Thời điểm và căn cứ đánh giá
- Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi.
- Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.
           III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Căn cứ hướng dẫn Chương trình GDMN của Bộ giáo dục và đào tạo; chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”, Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi và bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN năm 2025. Trường MG Sao Biển linh hoạt định hướng giáo viên mạnh dạn, lựa chọn và sáng tạo trong xây dựng môi trường giáo dục trang trí lớp, chuẩn bị nguồn học liệu phong phú, dễ tìm trong thiên nhiên, thân thiện với môi trường và tổ chức các hoạt động lấy trẻ làm trung tâm, áp dụng các phương pháp giáo dục từ các nước tiên tiến phù hợp với tình hình trẻ tại nhóm/lớp như: Steam, Lego, Montessori, Reggio Emilia, … để giúp cho trẻ có nhiều cơ hội trải nghiệm, sáng tạo, và khơi mở những tiềm năng ở giai đoạn vàng.
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ngoại khóa học Tiếng Anh cho trẻ tại trường, dưới sự đăng kí tự nguyện của CMHS do các trung tâm Anh ngữ có uy tín giảng dạy, đã được Bộ GD&ĐT thẩm định chương trình, sách giáo khoa…Đầu tư cơ sở vật chất về phòng học Steam
Sử dụng nguồn học liệu từ chương trình “Tôi yêu Việt Nam” để rèn luyện và hình thành kĩ năng An toàn giao thông cho trẻ tại trường. Và thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chuyên đề “Bảo vệ môi trường”, “Ứng phó với biến đổi khí hậu”, dự án VVOB, dự án SCI, Dự án bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng và sức khỏe học đường cho các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn thành phố của trường Đại học tỉnh lập Nagasaki, Nhật Bản, Dự án Mắt học đường của tổ chức Fred Hollows, kỹ năng PCCC... vào trong các hoạt động giáo dục.
Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên khối MG Lớn (5-6 tuổi) không dạy trước chương trình lớp Một, nhưng tăng cường các hoạt động làm quen chữ cái, làm quen với toán nhằm giúp cho trẻ 5-6 tuổi có những kiến thức, rèn luyện các kỹ năng và phát triển các năng lực, phẩm chất tạo tiền đề bước vào lớp Một
 Thường xuyên tổ chức các hoạt động vui hội theo khối, có sự tham gia của cha mẹ học sinh nhằm nâng cao công tác phối hợp với xã hội, gia đình vào trong chương trình giáo dục mầm non, đúng với quan điểm “Giờ học hạnh phúc - giờ chơi sáng tạo”, nhằm xây dựng “Trường mầm non hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm” với phương châm “Bỏ áp lực thành tích mang đến điều con thích”
Ngoài ra, nhà trường thực hiện lồng ghép các nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” thông qua việc phát huy giá trị lịch sử. Với ưu thế trường MG Sao Biển gần với địa điểm của các di tích lịch sử tại địa phương đã tạo cho trẻ có nhiều cơ hội để làm quen, học tập bằng các hình thức như: Tham quan thắng cảnh Bàn Than- Hòn Man- Hòn Dứa; Khu di tích Chi Bộ Quang Ánh Minh... Việc dạy lồng ghép các nội dung được thực hiện trong các hoạt động tham quan dã ngoại, trong các hoạt động vui hội ở các khối lớp, cuộc thi vẽ tranh, trong ngày hội truyền thống của trường… một cách phù hợp. Như lời Thủ tướng đã chia sẻ: “Mong trẻ sẽ được học về lòng biết ơn, tình yêu quê hương, đất nước; biết ơn cha mẹ, ông bà, thầy cô; sự hy sinh của hàng triệu anh hùng liệt sĩ cho nền độc lập, tự do của dân tộc; học về sự tử tế, trung thực, nhân ái, để biết yêu thương, chia sẻ với những người xung quanh, không vô cảm với xã hội”. Thông qua hình thức này, giáo viên sẽ dạy trẻ về lòng yêu thương và biết ơn cuộc sống như mục tiêu của nhà trường đã đề ra trong năm học.
  1. Đối với Ban lãnh đạo
Phối hợp với hội đồng nhà trường thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển Chương trình giáo dục mầm non dựa trên Thông tư 51/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành.
Thực hiện triển khai kế hoạch đến toàn thể giáo viên trong nhà trường.
Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục tại các tổ chuyên môn, nhóm, lớp.
 Thường xuyên đôn đốc, giám sát, hỗ trợ các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch
Báo cáo kế hoạch thực hiện với phòng VHXH xã Tam Hải
Cập nhật kịp thời nội dung kế hoạch phát triển chương trình của nhà trường lên trên website và các bảng thông tin tại trường để thực hiện, công khai và tạo điều kiện để CMHS, gia đình và xã hội cùng tham gia hỗ trợ.
Bên cạnh đó, phân công phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ phó chuyên môn và những giáo viên cốt cán thực hiện bồi dưỡng chuyên môn các nội dung đổi mới của chuyên đề cho giáo viên dưới nhiều hình thức, phương pháp tổ chức sinh hoạt phong phú, kết hợp với thực hành nhóm và trình bày ý tưởng sáng tạo.
Đồng thời những nội dung được tập huấn từ Sở, cụm chuyên môn, nhà trường quán triệt 100% giáo viên cam kết thực hiện trên trẻ, trong kế hoạch chủ đề/ tháng nhằm phát huy tốt các nội dung trong kế hoạch phát triển chương trình mà tập thể nhà trường đã xây dựng.
  1. Đối với các tổ chuyên môn
Xây dựng kế hoạch Phát triển Chương trình giáo dục của tổ căn cứ vào kế hoạch của nhà trường và đặc điểm của trẻ và nhóm/lớp.
Xây dựng kế hoạch sát với điều kiện của tổ chuyên môn về các vấn đề trọng tâm sát với mục tiêu giáo dục của Sở và trường đã đề ra.
Trong quá trình thực hiện, nếu thấy chưa phù hợp sẽ thống nhất điều chỉnh nội dung kế hoạch (nếu có)
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ với nhà trường.
  1. Đối với giáo viên
Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch phát triển chương trình giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường.
Thực hiện xây dựng và tổ chức các loại kế hoạch giáo dục phù hợp với tình hình đặc điểm của trẻ tại nhóm/lớp.
Thực hiện đánh giá cuối mỗi ngày, tháng, mỗi giai đoạn/ chủ đề để có những điều chỉnh kế hoạch kịp thời.
IV. ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
 Phân công phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn tiếp tục thực hiện bộ công cụ đánh giá, lấy đó làm cơ sở để giáo viên, các tổ chuyên môn và CBQL đánh giá việc thực hiện phát triển chương trình giáo dục của nhà trường một cách kịp thời (Không phát sinh hồ sơ).
Bên cạnh đó, thường xuyên tổ chức đánh giá việc thực hiện những nội dung trong chương trình, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp thực hiện trong thời gian tới, để điều chỉnh những bất cập, cải tiến và xây dựng kế hoạch của nhà trường được hiệu quả hơn
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc các bộ phận cần kịp thời phản ảnh về ban lãnh đạo nhà trường để có hướng dẫn chỉ đạo kịp thời.
Trên đây là Kế hoạch phát triển Chương trình giáo dục mầm non của trường Mẫu giáo Sao Biển năm học 2025-2026. Đề nghị tất cả giáo viên, nghiên cứu và triển khai thực hiện kịp thời./.
Nơi nhận:
- Phòng Văn hóa- Xã hội (để báo cáo);
- Các tổ CM (thực hiện);
- Lưu VT.
 
HIỆU TRƯỞNG




Lê Thị Hồng Trinh

 

 

Tác giả bài viết: Lê Thị Hồng Trinh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

fixleft
fixright
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây